|
|
||
|
Chương 5: Cơ bản về layer |
||
|
Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com. Những bài viết trong này có thể được in ra để dùng với mục đích cá nhân và phi thương mại. Nếu bạn muốn phát hành lại trong trang web của bạn làm ơn liên lạc với tôi hoặc ít nhất phải trích dẫn lại nguồn là: Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com
Cả Photoshop và ImageReady đều cho phép bạn tách riêng những phần khác nhau của một tấm hình trên các layer. Mỗi layer lại có thể được chỉnh sửa riêng rẽ và cho phép bạn có những khả năng linh hoạt hơn khi tạo và thao tác với hình ảnh. Trong chương này bạn sẽ học được những việc sau
Bài học này sẽ kéo dài trong vòng hai tiếng, vì vậy nếu bạn muốn giải lao ở giữa chừng thì đến hết phần "Tạo một tập hợp layer và thêm một layer" và trước khi bắt đầu là phần "Sử dụng phức hợp layer".
Bắt đầu
Bạn sẽ bắt đầu bài học bằng việc xem file kết quả trước để thấy được
phương hướng thực hiện.
Xem thông tin trên Layers Palette. Khi bạn mở file 05Start.psd ra bạn sẽ nhận thấy có 3 layer được hiển thị trên Layer Palette: đầu tiên là hình tượng người, sau đó là cánh cửa và cuối cùng là Background. Layer Background được tô sáng với màu xanh, có nghĩa rằng nó là layer đang được chọn. Chú ý đến biểu tượng hình thu nhỏ và biểu tượng của layer Background.
3. Sử dụng File Browser lần nữa để
mở file Door.psd trong thư mục lesson5. Sau đó đóng file Browser lại.
Về layer nền. Khi bạn mở một tài liệu với nền trong suốt, thì tài liệu đó sẽ không có layer Background. Layer cuối cùng trong Layer Pallete không bị "khoá cứng" như layer background, nó cho phép bạn di chuyển layer đó đến bất cứ nơi nào trong Layer Palette, bạn cũng có thể thay đổi chế độ hoà trộn và mức Opacity của nó. Để nâng layer background thành một layer thông thường:
1. Nhấp đúp vào layer Background trong Layer Pallete, hoặc chọn Layer > New > Layer Background Chú ý: Bạn không thể tạo một layer Background chỉ bằng cách đặt lại tên cho nó mà bạn phải dùng lệnh Background From Layer.
Đặt lại tên cho một layer và kéo nó sang một tài liệu khác Tạo một layer mới cũng có thể đơn giản như kéo một tấm hình từ một tài liệu này sang một tài liệu khác. Trước khi bạn bắt đầu bạn hãy mở 2 file hình bất kỳ ra trước. Việc trước tiên bạn nên làm là đổi tên của nó thành một tên dễ nhớ hơn. 1. Trong Layer Palette, nhấp đúp vào Layer 1 và gõ Door. 2. Nếu cần, kéo 2 layer Door.psd và Start.psd sang gần nhau để bạn có thể nhìn thấy một phần của tấm hình. Sau đó chọn hình Door.psd để layer đó sẽ là layer làm việc.
3. Trông hộp công cụ chọn Move Tool ( 4. Kéo file Door.psd sang file 05Start.psd. Khi bạn kéo nó sang Start.psd con trỏ sẽ thay đổi thành một mũi tên trắng với một dấu cộng trong hình vuông nhỏ.
5. Khi bạn thả chuột, hình cánh cửa sẽ xuất hiện trên hình cánh đồng của file 05Start.psd và trên Layer Palette cũng sẽ xuất hiện thông tin về layer mới này.
6. Đóng file Door.psd lại, và không cần phải lưu lại thông tin.
Trong layer Palette bạn chú ý layer cánh cửa xuất hiện trên một layer riêng biệt và có cùng tên với tên ở file gốc - Door Chú ý: Nếu bạn muốn mở rộng Layer Palette, nhấp vào nút Minimize/ Maximize hoặc định lại kích thước của Layer Palette bằng cách kéo từ trên đỉnh của nó hoặc kéo xuống từ góc dưới bên phải. Kéo một tấm hình từ cửa sổ này sang cửa sổ khác chỉ di chuyển một layer đang được chọn. Bạn cũng có thể kéo một layer từ Layer Palette của một tài liệu sang hình ảnh của một tài liệu khác.
Xem từng layer riêng lẻ
Trên layer Palette hiện thời thể hiện tài liệu đang chứa tổng cộng 3 layer kể cả
layer Door, một vài trong số đó có thể thấy được và một vài thì bị ẩn. Biểu
tượng con mắt ( 1. Nhấp vào layer con mắt trên layer Door để ẩn hình cánh cửa đi. 2. Nhấp lại lần nữa để hiện nó. Cứ để nguyên "hiện trường" của các layer khác dù cho nó ẩn hoặc hiện.
Chọn và di chuyển một vài đơn vị Pixel từ một layer Chú ý rằng khi bạn di chuyển hình cánh cửa sang hình ngôi vườn, bạn cũng có thể di chuyển vùng trắng bao quanh cánh cửa. Vùng màu trắng này che phủ một phần của hình ngôi vườn, bởi vì layer cánh cửa nằm trên hình ngôi vườn. Bây giờ bạn sẽ sử dụng Eraser để tẩy những vùng trắng xunh quanh cánh cửa. 1. Nhấp chuột chọn layer Door. Để chọn layer, nhấp vào tên của layer đó trên Layer Palette.
Layer đó sẽ được tô màu xanh (trên layer Palette),
và một hình chiếc cọ (
Hình ngôi vườn sẽ biến mất, và hình cánh cửa hiện lên trên một
hình kẻ caro. Vùng kẻ caro này thể hiện vùng trong suốt của layer hiện hành.
Bạn để ý rằng vùng kẻ caro đã thay cho vùng màu trắng, chỉ ra rằng vùng này đã trở thành "tòng phạm", cả lũ trở thành trong suốt. 5. Hiện layer Background bằng cách nhấn vào biểu tượng con mắt. Hình ngôi vườn sẽ hiện ra đằng sau hình cánh cửa.
Sắp xếp lại các layer 1. Nhấp vào con mắt cạnh hai layer cánh cuar và layer tượng để hiển thị nó. Bạn sẽ thấy một phần của layer cánh cửa bị che khuất bởi layer cổng gạch.
2. Trên layer Palette, kéo layer Door lên trên layer Doorway. Layer Door di chuyển lên trên một mức theo thứ tự sắp xếp, và hình cánh cửa xuất hiện trên hình cổng gạch.
Thay đổi chế độ hoà trộn và mức Opacity của một layer 1. Chọn layer Door, nhấp chuột vào mũi tên cạnh hộp Opacity trên layer Palette và kéo thanh trượt xuống còn 50%. Hình cánh cửa sẽ mờ đi một nửa, và bạn có thể nhìn được layer nằm dưới đó. Những thay đổi này chỉ tác động đến duy nhất layer cánh cửa. Hình bức tượng và ngôi vườn vẫn "bình chân như vại".
2. Ở bên trái của hộp thoại Opacity là các chế độ hoà trộn, nhấn vào mũi tên và từ menu thả xuống bạn chọn Luminosity 3. Điều chỉnh lại mức Opacity của layer đó thành 90%
4. Chọn File > Save để lưu lại những gì bạn đã làm nếu cần. He! tôi nghĩ chắc chẳng cần! Liên kết các layer với nhau 1. Chọn Move Tool và kéo cánh cửa sang bên trái vào vị trí như hình dưới.
2. Trên layer Palette chọn layer Door nhấp chuột vào ô vuông bên cạnh layer Doorway như hình được khoanh tròn ở dưới. Một biểu tượng mắt xích xuất hiện chỉ ra rằng layer được liên kết với layer Doorway. (Layer hiện hành hoặc layer được chọn sẽ không xuất hiện biểu tượng mắt xích khi bạn tạo liên kết layer)
3. Vẫn sử dụng công cụ Move Tool, kéo layer Doorway sang bên trái của cửa sổ hình sao cho mép trái chạm vào cạnh của tài liệu như hình dưới. Bạn sẽ nhận thấy cánh cửa và cổng gạch di chuyển cùng với nhau.
4. Chọn layer Doorway trên Layer Palette, sau đó vào Edit > Free Trasform. Một vùng bao quanh sẽ xuất hiện xung quanh hình ảnh của layer được link. Giữ phím Shift và kéo một góc của vung bao quanh sang bên phải để định dạng lại cánh cửa và cổng gạch to hơn một chút.
6. Nếu cần, đặt con trỏ vào giữa vùng bao quanh và kéo để định vị lại hai tấm hình. 7. Nhấn Enter để thiết lập vùng Transform Thêm hiệu ứng Gradient cho một layer 1. Trong layer Palette, chọn layer Background. 2. Chọn nút New Layer (
Chú ý: Bạn có thể tạo một layer mới bằng cách chọn New Layer trong Layer Palette Menu. 3. Nhấp đúp vào layer Layer 1 và gõ chữ Gradient để đặt tên cho nó. Bây giờ bạn có thể áp dụng Gradient cho layer này. Gradient là một vùng giao thoa giữa 2 hoặc nhiều màu. Bạn điều chỉnh độ giao thoa bằng cách sử dụng công cụ Gradient. 4. Trong hộp công cụ chọn Gradient ( 5. Trên thanh tuỳ biến công cụ, chọn loại Linear Gradient (
6. Chọn Swatch Palette để hiển thị nó lên trên những Palette khác, và chọn một màu bất kỳ bạn muốn.
7. Với layer Gradient đang được chọn trên layer Palette, kéo gradient từ bên mép trái sang mép phải của hình. (Bạn nên giữ phím Shift trong khi kéo để gradient được thành một đường thẳng).
Gradient sẽ che phủ toàn bộ layer, bắt đầu từ màu bạn chọn và nhạt dần cho đến khi trong suốt, và tác động đến layer ngôi vườn nằm dưới nó. Bởi vì layer gradient đã che khuất một phần của ngôi vườn, bây giờ bạn có thể làm cho nó sáng lên bằng cách thay đổi độ Opacity của nó. 8. Trên layer Palette hạ mức Opacity của layer Gradient xuống còn 60%. Ngôi vườn sẽ được nhìn thấy qua layer Gradient. Chú ý: Trong ImageReady, thuộc tính Gradient xuất hiện như là một dạng hiệu ứng, được đặt nằm dưới layer mà bạn áp dụng Gradient, nhìn giống như một Layer Style. Tuy nhiên, hiệu ứng Gradient vẫn có thể được nhìn thấy trong ImageReady. Thêm chữ 1. Trong layer Palette nhấp chuột chọn layer bức tượng để chọn nó 2. Trong hộp công cụ, nhấn vào nút màu mặc định nền trước nền
sau ( Chú ý: Nếu bạn quyết định đổi màu của chữ sau khi gõ, bạn có thể thay đổi nó bằng cách bôi đen chữ đó bằng công cụ Type và sử dụng Color Swatch trên thanh tuỳ biến công cụ. 3. Trong hộp công cụ chọn công cụ Type (T). Sau đó ở trên thanh tuỳ biến công cụ thiết lập những thông số sau cho công cụ Type, xem hình:
4. Nhấp vào bất cứ chỗ nào trên tài liệu đang được mở. Bạn sẽ thấy trên Layer Palette xuất hiện một layer mới và có biểu tượng chữ T cạnh tên của layer đó, chỉ ra rằng đây là layer chữ. 5. Gõ chữ Jardin và nhấn Enter để xuống hàng sau đó gõ thêm chữ nữa ví dụ 2000 chẳng hạn.
Chữ sẽ xuất hiện ở phía trên bên trái của hình nơi mà bạn nhấp chuột. Nó sẽ xuất hiện trong Layer Palette là Layer 1, nhưng tên của nó sẽ được tự động đổi thành "Jardin 2000" ngay sau khi bạn chọn một layer khác hoặc một công cụ khác. Bây giờ bạn cần định vị lại chữ cho cân đôi với tấm hình. 6. Chọn Move Tool (
Thêm Layer Style
Những hiệu ứng Layer Style có thể được tạm
thời ẩn đi bằng cách nhấp vào biểu tượng con mắt ( 1. Với layer chữ đang được chọn, vào Layer > Layer Style > Outer Glow.
2. Trong hộp thoại Layer Style, đánh dấu vào hộp kiểm Preview và di chuyển hộp thoại sang một bên để bạn có thể nhìn thấy hiệu ứng tác động lên chữ của bạn như thế nào. 3. Ở vùng Element của hộp thoại Outer Glow, điền giá trị là 10 cho Spread và 10 cho Size. 4. Ở cột bên trái của hộp thoại bạn đánh dấu vào hộp kiểm Stroke, bạn sẽ thấy rằng ở cột bên phải nó vẫn thể hiện những tuỳ biến của Outer Glow. Nhấp chuột vào chữ Stroke để hiên thị tuỳ biến của Stroke. Ở vùng bên phải bạn điền những giá trị sau:
5. Ở cột bên trái nhấp chuột vào chữ Pattern Overlay.
5. Nhấp Ok để thiết lập lựa chọn và đóng hộp thoại Layer Style. 6. Nếu cần, bạn có thể kéo hoặc mở to Layer Palette ra để có thể nhìn thấy những thay đổi bạn vừa tạo.I Bây giờ dưới layer chữ của bạn sẽ có
thêm 3 dòng mang những thông tin khác nhau. Dòng thứ nhất chỉ ra là layer này
mang hiệu ứng. Ba dòng còn lại được đặt tên theo những style bạn áp dung lần
lượt là: Outer Glow, Pattern Overlay và Stroke. Có thêm một biểu tượng nữa cho
layer style (
Chỉnh sửa chữ đã tạo 1. Trong layer Palette chọn layer chữ. 2. Trong hộp công cụ chọn công cụ Type (T) 3. Trên thanh tuỳ biến công cụ, thay đổi kích thước Font từ 60 thành 72 Point. Mặc dùng bạn không cần bôi đen layer chữ như thường làm trong trình MS Word, nhưng tất cả chữ trên layer đó đã trở thành 72 point. 4. Sử dụng công cụ Type và chọn một chữ cuối cùng trên layer chữ của bạn. 5. Thay đổi chữ đó thành chữ gì bạn muốn ví dụ từ BTD thành BT Xanh. Ke ke! Khi bạn thay đổi thì những định dạng và style vẫn giữ nguyên mà không thay đổi.
6. Trên thanh tuỳ biến công cụ, nhấp
chuột vào nút Commit Any Current Edit ( 7. Chọn Một công cụ bất kỳ trên hộp công cụ. Chú ý: Bạn không thể dùng phím Enter để xác nhận chữ bạn vừa gõ, bởi vì nó chỉ đơn giản xuống hàng chứ không xác nhận thay đổi đó. 8. Chọn File > Save.
Flatten và lưu lại tài liệu
Số thứ nhất thể hiện dung lượng của file sẽ là bao nhiêu nếu bạn Flat nó. Số thứ hai là dung lượng hiện tại của file tại thời điểm chưa Flatten. Trong ví dụ của chúng ta, file nếu được flatten sẽ có dung lượng khoảng 900K nhưng dung lượng thiện tại của nó là gần 4 MB xấp xỉ hơn 4 lần nếu không flatten. Cho nên trong trường hợp này flatten thì tốt hơn nhiều. 1. Nếu công cụ Type vẫn được chọn thì bạn chọn đại một công cụ nào khác. Sau đó thì chọn File > Save để lưu lại những thay đổi mà bạn đã làm. 2. Chọn Image > Duplicate 3. Trong hộp thoại Duplicate bạn đặt tên cho file đó và chọn nó đến một thư mục tuỳ ý và nhấn Save. 4. Trên layer palette nhấp vào mũi tên nhỏ màu đen ở góc trên bên phải và chọn Flatten Image như hình bên trái:
6. Chọn File > Save. Mặc dù bạn chọn Save chứ không phải chọn Save As nhưng hộp thoại Save As vẫn xuất hiện! thế mới láo! 7. Chọn Save để thiết lập những giá trị mặc định và lưu file đã được flatten lại. Bây giờ bạn đã có một phiên bản được flatten và một phiên bản vẫn còn đầy đủ các layer. Bạn có thể tiếp tục làm việc với tài liệu đã được flatten và thậm chí bạn có thể thêm các layer mới lên trên layer background. Bạn sẽ quay lại với phiên bản gốc ở phần sau của bài học này.
Tạo một tập hợp layer và thêm layer 1. Trong menu của Layer Palette, chọn New Layer set. Nút ở dưới cùng của Layer Palette. 2. Trong hộp thoại New layer set bạn đặt tên cho nó là gì thì tuỳ bạn hoặc chơi chữ BTD cho nó hoành tráng và nhấp OK. Sau khi bạn nhấp Ok trên layer Palette sẽ xuất hiện một Layer Set Thêm một layer chữ lên trên layer đã
bị flatten 1. Trông hộp công cụ chọn công cụ Type (T) 2. Trên thanh tuỳ biến công cụ, thiết lập những thông tin sau:
Chọn layer set bạn đã tạo ở trên và nhấp chuột chọn công cụ Type, nhấp chuột vào phần bên trên của hình và gõ chứ Mai 18 (ngày của tiếng Pháp), nhấn Enter để xuống dòng và gõ chữ Montreal. 3. Trên thanh tuỳ biến công cụ chọn
nút Commit Any Current Edits
Trong Layer Palette, một layer chữ mới xuất hiện, được đặt dưới tập hợp layer Conf Info và tên của layer mới này là Mai 18 4.
Chọn công cụ Move 5. Chọn layer Mai 18 trong Layer Palette, kéo và thả nó vào nút New Layer Button ở dưới cùng của Layer Palette. Khi bạn thả chuột, một layer chữ sẽ được nhân đôi và được đặt ở dưới layer set Conf Info.
Bây giờ bạn đã có hai layer giống nhau về định dạng và vị trí và sẵn sàng cho bạn chỉnh sửa bản copy của nó để tạo ra một layer text mới. Viễt chữ và tự thiết lập từ điển
của bạn 1. Trong Layer Palette chọn layer Mai 18 copy (layer nằm trên) nếu nó không được chọn. 2. Chọn Window > Character để mở Charater Palette. 3. Trong menu hiện ra của từ điển ở góc dưới bên trái của hộp thoại Character Palette chọn Canadian French. 4. Trên layer Palette chọn layer Ik hou van jou. Sau đó ở menu từ điển hiện ra ở góc dưới bên trái của Character Palette chọn French. Mèn! không có tiếng Hà Lan nhẩy?
5. Từng layer một, chọn layer Mai 18 trong Layer Palette và kiểm tra trong
Character Palette có phải là chữ English không và Canadian Frenche cho layer ở
trên nó. Sử dụng chức năng kiểm tra chính tả
đa ngôn ngữ 1. Trong layer Palette, nhấp chuột chọn con mắt để hiển thị layer chữ ban đầu. Layer gốc ý! Lúc đó 2 layer chữ sẽ xuất hiện trên tài liệu. Bởi vì chúng nằm chính xác chồng lên nhau, bạn chắc cũng khó mà đọc được chữ gì nhưng cứ bình tõm! 2. Chọn Edit > Check Spelling. Hộp thoại Check Spelling sẽ xuất hiện, chỉ ra chữ Montreal bị sai chính tả vì nó thiếu một dấu sắc, tạm gọi là thế! :p 3. Nhấp chuột chọn nút Change để chấp nhận từ gợi ý trong từ điển. Montréal. Khi bạn nhấp Ok thì chữ trên hình sẽ thay đổi, và trong hộp thoại cũng sẽ thay đổi. Tiếp theo nó sẽ chỉ ra là chữ Mai bị sai vì không có trong từ điển tiếng Anh 4. Trong danh sách những từ hiện ra bạn chọn từ May. Bây giờ, May đã xuất hiện trong Change to Option, nhấn vào Change. 5. Nếu một hộp thoại xuất hiện và báo là kiểm tra lỗi chính tả đã hoàn thành thì nhấp OK. 6. Lần lượt cho ẩn và hiện con mắt của hai layer chữ Conf Info để thấy cả hai phiên bản của chữ. 7 Chọn File > Save để lưu lại. Bây giờ trong tài liệu của bạn có 3 layer một layer được flatten từ trước cộng với hai layer chữ. Cứ để mở file 05Flat.psd cho phần tiếp theo.
Chú ý những thay đổi đến dung lượng của file trên thanh Trạng thái. Mặc dù dung lượng của file tăng lên một chút, nhưng nó vẫn không lớn bằng toàn bộ file hình khi chưa được flat. Cứ để mở file 05Flat.psd cho phần tiếp theo. Sử dung phức hợp layer (Layer Comp) Trong phần này của bài hcọ, bạn sẽ tiếp tục làm việc với file ngôi vườn như trên, nhưng bạn sẽ sử dụng phiên bản mà bạn lưu lại trước đây chứ không phải phiên bản được Flatten. Bạn sẽ tạo ra những Comp khác nhau cho mỗi loại ngôn ngữ sử dụng. Bạn sẽ thử áp dụng ẩn hiển layer và những Layer Style, sau đó ghi hoạt động đó vào Layer Comp cho những thay đổi này. Khi bạn đã chuẩn bị Layer Comps xong bạn có thể xem hai hoặc nhiều phiên bản khác nhau của cùng một tác phẩm mà không phải thay đổi đi thay đổi lại layer style hoặc ẩn và hiện con mắt. Layer Comp được lưu lại là một phần của tài liệu, cho nên nó không mất đi khi bạn đóng tài liệu lại. Chuẩn bị một tài liệu có nhiều layer 1. Chọn File > Open Recent > 05Start.psd. 2. Chọn File > Open Recent > 05Flat.psd nếu file này chưa được mở. 3. Sắp xếp hai tài liệu sao cho bạn có thể nhìn thấy cả hai cùng một lúc và chọn tài liệu có chứa 2 layer chữ để hiển thị nó lên phía trước hoặc chọn Window > 05Flat.psd.
4. Trong Layer Palette, chọn tập hợp layer Conf Info. Giữ phím Shift và kéo nó từ layer Palette sang cửa sổ tài liệu 05Start.psd.
5. Đóng tài liệu 05Flate.psd lại nhưng giữ lại tài liệu 05Start.psd. 6. Chọn công cụ Move
Tạo một Layer Copms bằng cách ẩn hiện
layer trên Layer Palette 1. Mở Layer Comps Palette bằng cách nhấn vào thẻ của nó trong Palette Well hoặc vào Window > Layer Comps
2. Kéo Layer Comps ra khỏi Palette Well và để nó ở chỗ nào bạn thấy thuận tiện để nhìn thấy cả sửa sổ hình ảnh và Layer Palette. Bạn có thể đóng một vài những palette không cần thiết như Navigator, Color và Character Palette lại) 3. Di chuyển và nới rộng Layer Palette ra nếu cần để bạn có thể nhìn thấy toàn bộ các layer trong đó. 4. Trong Layer Palette, nhấn vào biểu tượng con mắt của layer Mai 18 để ẩn nó đi. Trong cửa sổ hình ảnh, chọn để hiển thị layer May 18
5. Trong Layer Comps Palette, nhấp chuột vào nút Create New Layer Comp ở dưới cuối cùng của Layer Palette.
6. Trong hộp thoại New Layer Comp, bạn gõ English cho lựa chọn name vầ đánh dấu ba hộp kiểm như hình dưới.
7. Sử dụng biểu tượng con mắt trong Layer Palette để hiển thị layer "Mai 18" nhưng ẩn layer "May 18" đi
8. Lập lại bước 5 và 6, nhưng lần này gõ chữ French thay vì chữ English cho phần tên của New layer Comp
Mặc dù khi bạn thay đổi hình ảnh giữa phiên bản tiếng Anh và tiếng Pháp chỉ thay đổi sự hiển thị của layer đó - thực chất của sự thay đổi này chính là trạng thái của biểu tượng con mắt trên Layer Palette. Bạn sẽ tạo ra một loại thay đổi khác nữa ở phần sau của bài học này. Đó là lý do vì sao bạn đánh dấu chọn ba hộp kiểm dưới hộp văn bản Apply to Layers khi bạn định dạng cho Layer Comp. Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu bạn chỉ chọn một lựa chọn là Visibility? Bạn phải quay lại và chọn nốt hai lựa chọn kia, Reset lại trạng thái của layer cũ (trả biểu tượng con mắt về vị trí ban đầu) và sau đó thì cập nhật Layer Comp. Sử dụng Layer Comp để xem những khác
biệt của tài liệu 1. Nếu biểu tượng Apply Layer Comp
2. Nhấp chuột vào ô English Layer Comp. Nút Apply Layer Comp sẽ xuất hiện bên cạnh layer English Layer Comp thay vì French Layer Comp và trên cửa sổ hình ảnh bạn sẽ thấy hai layer chữ hoán đổi vị trí hiển thị cho nhau. 3. Trong Layer Palette, chọn biểu tượng con mắt của layer chữ "Jardin 2004" để ẩn nó đi. Trong Layer Comps Palette, bạn sẽ thấy biểu tượng Apply Layer Comp bây giờ hiển thị bên cạnh Last Document State chỉ ra rằng thiết lập hiện tại không nằm trong thông tin của Layer Comp. 4. Trong Layer Comp Palette, nhấp vào ô vuông bên cạnh French Layer Comp để hiển thị biểu tượng Apply Layer Comp. Hình ảnh trên cửa sổ sẽ quay trở lại trạng thái khi bạn xác định cho Layer Comp này với hai layer chữ "Jardin" và "Mai 18" được hiển thị 5. Nhấp chuột vào ô Last Document
State. Nhân đôi và chỉnh sửa Layer Comp 1. Trong Layer Comp Palette, nhấp vào ô vuông English Layer Comp để áp dụng Layer Comp cho hình ảnh. 2. Kéo và thả Layer Comp English vào nút Create New Layer Comp ở dưới cùng của Layer Comp Palette.
3. Nhấp đúp vào tên của Layer Comp vừa được tạo (English copy) để chọn nó và gõ English No Door. 4. Trên Layer Palette, nhấp vào biểu tượng con mắt của layer Door để ẩn nó đi.
Trong Layer Comp Palette, biểu tượng Apply Layer Comp sẽ xuất hiện bên cạnh Last Document State layer comp, nhưng layer comp English No Door vẫn được chọn. 5. Nhấp chuột vào nút Update Layer
Comp
6. Lần lượt từng cái một, nhấp vào ô vuông trongLayer Comps Palette để hiển thị biểu tượng Apply Layer Comp bên cạnh 3 layer comp đã được xác định. Khi bạn thay đổi từ layer comp này sang layer comp khác, thử xem kết quả của nó ở cửa sổ hình ảnh. Tạo layer comp cho những thay đổi về
vị trí 1. Trong Layer Comp Palette, nhấp vào ô vuông của layer comp English (Không phải là English No Door) để hiển thị nút Apply Layer Comp. 2. Kéo và thả English Layer Comp vào biểu tượng Create New Layer Comp và sau đó nhấp đúp vào nó và gõ chữ English Moved để đặt lại tên cho layer comp copy này.
3. Trong Layer Palette, chọn layer chữ
"May 18" và sau đó chọn công cụ Move
4. Trong cửa sổ hình ảnh, kéo layer chữ "May 18" và đặt nó xuống dưới layer "Jardin" In the image window, drag the “May 18”
5. Nhấn vào nút Update Layer Comp.
6. Kiểm tra kết quả bằng cách đặt biểu tượng Apply Layer Comp vào layer comp English trước sau đó là layer comp English Moved. Tạo layer comp cho những thay đổi về
Style 1. Trong Layer Comp Palette, nhấn vào ô vuông của layer comp English Moved để hiển thị biểu tượng Apply Layer Comp.
3. Trong Layer Comp Palette, nhấp chọn
nút Create New Layer Comp 4. Trong hộp thoại New Layer Comp, gõ English Moved No Glow và đánh dấu chọn cả 3 lựa chọn (nếu chưa được chọn) trước khi bạn nhấn OK. Giữ nguyên English Moved No Glow được chọn trên Layer Comp Palette. Xem thử kết quả của Layer Comps 1. Nhấp chuột vào ô vuông để hiển thị biểu tượng Apply Layer Comp vào Layer Comp trên cùng của Layer Comp Palette.
2. Nhấp chuột vào mũi tên bên phải
3. Nhấn vào nút mũi tên bên trái
4. Nhấn vào mũi tên bên phải vài lần để xem những sự khác nhau bạn vừa tạo ra. 5. Chọn File > Save. C Hãy tưởng tượng Layer Comp giúp bạn tiết kiệm bao nhiêu thời gian nếu bạn phải trình bày cho ai đó về những sự thay đổi sắp xếp của layer như ở trên. Layer Comp sẽ trở thành một công cụ rất giá trị nếu phần thiết kế đòi hỏi phải thay đổi liên tục hoặc khi bạn muốn tạo ra những phiên bản khác nhau của cùng một tài liệu. Chúc mừng bạn! bạn đã hoàn thiện bài học về những điều cần biết về Layer. Bài học này chỉ là bước khai phá cho những tính năng và khả năng linh hoạt của layer khi bạn tiếp tục tìm hiểu về cách sử dụng layer và layer comp trong Photoshop. Bạn sẽ được thực hành và học thêm nhiều kỹ năng về layer trong hầu hết các chương của cuốn sách này. Bạn sẽ sử dụng layer comps trong ImageReady tổ chức quá trình tạo hình động tốt hơn.
Câu hỏi ôn tâp: 1. Sử dụng layer có những lợi ích gì? 2. Bạn làm cách gì để ẩn hoặc hiện một layer? 3. Bạn làm thế nào để hiển thị chi tiết của layer này xuất hiện trên layer khác? 4. Bạn làm cách gì để nhân đôi layer cùng một lúc.5. Ki bạn hoàn thành công việc, bạn làm cách gì để giảm thiểu độ lớn của tài liệu. 6. Mục đích của Layer Comp là gì và chúng được sử dụng vào việc gì? Đáp án: 1. Layer cho phép bạn chỉnh sửa những vùng khác nhau của hình như một phần tách biệt. 2. Biểu tượng con mắt ( 3. Bạn có thể thể hiện chi tiết của layer này lên trên layer khác bằng cách thay đổi layer đó lên trên hoặc xuống dưới theo thứ tự sắp xếp trên layer Palette hoặc bằng cách sử dụng Layer > Arrange > Commands: Bring to Front, Bring Forward, Send to Back và Send Backward. Nhưng bạn không thể thay đổi vị trí của layer Background.4. Bạn có thể liên kết nhiều layer với nhau để chỉnh sửa bằng cách chọn một trong số những layer bạn muốn liên kết ở trên layer Palette, và sau đó nhấp vào ô vuông cạnh tên của layer đó. Khi đã được liên kết, cả hai layer sẽ được di chuyển, xoay vòng, và định dạng cùng một lúc. 5. Bạn có thể Flatten hình ảnh, để gộp tất cả các layer thành một layer Background. 6. Layer Comps tạo ra sự kết hợp đa dạng giữa những thiết lập của layer chỉ bằng vài cú nhấp chuột. Những thiết lập này có thể bao gồm sự ẩn hiện của một layer, vị trí của layer và các layer Effect như là Opacity và Layer Style. Trong Photoshop, Layer Comps thực sự trở nên hữu dụng khi bạn phải tạo ra những sự lựa chọn khác nhau về mặt thiết kế hoặc kết quả cuối cùng đòi hỏi phải có nhiều phiên bản trên cùng một file, và mỗi một phiên bản trong số đó lại phục vụ một loại đối tượng khác hàng khác nhau. Trong ImageReady, Layer Comps có thể giúp bạn tiết kiệm vô khối thời gian trong việc tạo hình Gif động, bạn sẽ học thêm về nó ở chương 18 "Hình động cho trang web của bạn". © www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Bá tước Monte Cristo |Trang chủ| |Photoshop CS| |Chương 6| |
||
|
© Copyright vietphotoshop.com All rights reserved. Ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. |
||