|
|
||
|
|
Chương 18: Tạo hình động cho trang web |
|
|
Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com. Những bài viết trong này có thể được in ra để dùng với mục đích cá nhân và phi thương mại. Nếu bạn muốn phát hành lại trong trang web của bạn làm ơn liên lạc với tôi hoặc ít nhất phải trích dẫn lại nguồn là: Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com
Để cho nội dung trang web của bạn được sinh động hơn, bạn có thể dùng ImageReady để tạo những hình Gif động từ một hình đơn. Với kích thước tệp tin được nén, hình Gif động có thể hiển thị trên hầu hết các trình duyệt web. ImageReady cho phép bạn tạo những hình động rất sáng tạo với những công cụ dễ sử dụng và tiện lợi. Trong bài học này bạn sẽ học được những điều sau:
Tạo hình động trong ImageReady
Khi tạo một chuỗi các hình động, bạn nên chọn thẻ Original trong cửa sổ hình ảnh bởi vì hình này không yêu cầu ImageReady phải tái tối ưu hoá tấm hình khi bạn chỉnh sửa nội dung của frame. Một file hình động phải có phần mở rộng bắt buộc là .jpg hoặc Quicktime. Bạn không thể tạo hình động có phần mở rộng là .JPEG hoặc .jpg Thông tin thêm khi làm việc với layer trong hình động Thay đổi ở một frame riêng được định nghĩa là "Những thay đổi bạn tạo ra cho layer sẽ chỉ tác động đến frame đang được chọn. Bởi mặc định, thay đổi bạn tao ra cho layer sử dụng lệnh trên Layer Palette và tuỳ chọn, bao gồm cả mức Opacity của layer, chế độ hoà trộn, tính ẩn hiện, vị trí và layer style được gọi chung là frame riêng. Tuy nhiên bạn có thể áp dụng những thay đổi của layer cho tất cả các frame trong một hình động bằng cách sử dụng những nút có trên Layer Palette. Thay đổi toàn cục: Những thay đổi tác động đến tất cả các frame mà trong đó bao gồm cả layer. Những thao tác gây ra những thay đổi cho các đơn vị pixel của một tấm hình như tô vẽ, lệnh chỉnh sửa tông màu và độ sáng tối, bộ lọc, gõ chữ và các lệnh chỉnh sửa ảnh khác được gọi là thay đổi toàn cục. Mỗi một frame mới khi được tạo ra là một bản copy của frame trước nó, bạn có thể chỉnh sửa frame này bằng cách chỉnh sửa layer của nó. Bạn có thể áp dụng những thay đổi trên từng frame một, trên một nhóm các frame và trên toàn bộ hình động. Bắt đầu 1. Tìm đến thư mục Lesson18 và nhấp đúp vào thư mục 18End.html để mở nó ra
trong trình duyệt web. 2. Khi bạn đã xem xong, đóng trình duyệt lại để làm việc trong Photoshop. 3. Khởi động Adobe ImageReady bạn không cần dùng Photoshop trong bài học này. Thiết lập môi trường làm việc cho bài học 1. Chọn File > Open và chọn DoLayer Palettehin.psd trong thư mục Lesson18. (Mọi thứ hầu như đã được chuẩn bị cho bạn, cho nên bạn không cần phải phóng to hoặc mở rộng cửa sổ làm việc trong bài này). 2. Chọn Color, Web Content và Slice Palette. 4. Chọn Window > Animation để mở Animation Palette. Kéo góc phía dưới bên phải của Animation Palette để mở rộng nó cho nên bạn có thể tận dụng được khoảng trống trong vùng làm việc đó. (Tuỳ chọn) Bạn cũng có thể di chuyển Animation Palette vào gần hơn cửa sổ hình ảnh để giữ những cửa sổ bạn phải làm việc gần nhau hơn thì thao tác của bạn sẽ nhanh hơn.
5. Chọn Window > Workspace > Save Workspace. 6.Gõ chữ 18_Animation trong hộp thoại Save Workspace và nhấn OK. Tạo hình động bằng cách ẩn hoặc hiện layer Chuẩn bị Layer Comp 1. Trong Layer Palette, kiểm tra xem biểu tượng con mắt có xuất hiện ở gần layer Bacground và DoLayer Palettehin 1 không và những ô vuông còn lại không có con mắt.
2. Trong Layer Comps Palette, nhấp chuột chọn nút Create New
Layer Comp
4. Trong Layer Palette, nhấp vào biểu tượng con mắt của layer DoLayer Palettehin 1 để ẩn nó đi và sau đó cho hiện con mắt của layer DoLayer Palettehin 2
5. Tạo một Layer Comp mới, DoLayer Palettehin 2, sử dụng cách được chỉ ra ở bước 2 và 3. 6. Nhấp vào ô vuông bên cạnh Layer Comp DoLayer
Palettehin 1 để áp dụng
tình trạng hiện tại trên Layer Palette. Một thẻ tên
Bắt đầu quá trình tạo hình động
1. Trong
Animation Palette, nhấp vào nút Duplicate Current Frame để tạo frame 2
2. Trong LCP, nhấp vào ô vuông để cho hiển thị thẻ tên
Animation Paletteply
This Layer Comp
3. Trong Animation Palette, chọn frame 1. Trong cửa sổ hình ảnh, con cá heo quay lại tình trạng ban đầu khi chỉ có Layer 1 được hiển thị. 4. Chọn Frame 2 và sau đó frame 1 để tự bạn xem trước hiệu ứng động trên hình ảnh. Tìm đến frame và xem trước hiệu ứng động Bạn đã thử xem hiệu ứng động bằng cách tự chọn lần lượt frame 1 và frame 2. Trong phần này, bạn sẽ thử vài cách khác để xem trước hiệu ứng hình động trong ImageReady. Bạn cũng có thể xem trước hiệu ứng động trong trình duyệt web.
A: Looping Menu 1. Trong Animation Palette, bạn hãy chọn tuỳ chọn Forever trong menu xổ ra Looping ở phía bên trái của palette. 2. Nhấn vào nút Select Previous Frame để di chuyển sang frame khác. (Bạn hãy thử lập lại nhiều lần thao tác này thật nhanh để xem hiệu ứng động xuất hiện trên cửa sổ hình ảnh) 3. Trong Layer Palette, nhấp vào nút Backward hoặc Forward ở góc phía dưới bên trái của palette, và bạn cũng có kết quả tương tự như ở bước trên.
A. Nút quay lại trên
Layer Palette. 4. Nhấn vào nút Play
5. Chọn File > Preview In > và chọn trình duyệt web trong menu phụ Preview In. Khi bạn xem xong, thoát khỏi trình duyệt và quay lại ImageReady. Mẹo nhỏ: bạn cũng có thể dùng phím tắt Ctrl-Alt-P để mở nhanh trình duyệt hoặc nhấn vào nút trình duyệt trong hộp công cụ. 6. Chọn file > Save Optimized As. 7. Trong hộp thoại Save As, mở thư mục Lesson 18 và nhấn vào biểu tượng Create New Folder. Gõ My_gifs cho tên của thư mục, sau đó mở nó ra. Vẫn trong hộp thoại Save As, gõ chữ DoLayer Palettehin.jpg để đặt tên cho file và nhấn Save.
Chuẩn bị những bản copy của layer cho hiệu ứng động 1. Trong Animation Palette, chọn frame 2 và nhấp vào nút Duplicate Current Frame để tạo một frame mới (Frame 3) nằm kế ngay sau frame 2. Vẫn để chọn frame 3 2. Mở menu của Animation Palette và chọn lệnh New Layer Visible in All States/Frame để bỏ chọn nó (bỏ dấu kiểm).
3. Trong
Layer Palette, chọn layer Bubble và nhấn vào biểu tượng con mắt để
hiển thị layer đó. Vẫn để chọn layer Bubble.
4. Chọn View > SnAnimation Palette và đánh vào dấu kiểm để bỏ chọn lệnh này. 5. Chọn công cụ Move trong hộp công cụ 6. Giữ phím Alt và kéo quả bong bóng lên phía trên bên phải của tấm hình, và một layer mới chính là layer copy của layer Bubble xuất hiện trong Layer Palette.
7. Giữ phím Alt xuống lần nữa và kéo để tạo ra quả bong bóng thứ
3 xa hơn một chút về phía trên bên phải của quả bong bóng thứ nhất. Chú ý: Tất cả những layer vừa được nhân đôi có thể được hiển thị
trên các frame của Animation Palette nếu New Bây giờ bạn đã chuẩn bị xong các bước copy layer trong file DoLayer Palettehin.psd, bây giờ bạn sẽ áp dụng lệnh Transform để làm cho quả bong bóng lớn dần và bay về phía sau con cá heo. 1. Chọn công cụ Move và công cụ Layer Select
2. Trong cửa sổ hình ảnh, chọn quả bong bóng ở giữa là layer Bubble copy trên Layer Palette.
3. Chọn Edit > Transform > Scale. 4. Trong thanh tuỳ biến công cụ, chọn biểu tượng Constrain Aspect Ration và gõ giá trị là 24 Px vào ô Width (W). Nhấp vào một vùng bất kỳ ở bên ngoài hộp văn bản Width và bạn sẽ thấy quả bong bóng sẽ to lên nhưng đường biên màu đen vẫn xuất hiện xung quanh layer Bubble copy. 5. Nhấn Enter để chấp nhận lệnh Transform. 6. Chọn quả bong bóng thứ 3 và lập lại bước 3-5, nhưng lần này gõ vào là 26 Px ở cả hai ô Width và Height. 7. Vẫn sử dụng công cụ Move va lựa chọn Layer Select trên thanh
tuỳ biến, chỉnh sửa vị trí của 3 quả bong bóng bằng cách kéo nó trong cửa sổ
hình ảnh nếu bạn thấy cần phải chỉnh sửa.
8. Chọn File > Save. Tạo ra những hiệu ứng động cùng một lúc 1. Trong Animation Palette, chọn frame 3. 2. Trong Layer Palette, nhấn vào biểu tượng con mắt để ẩn nó đi, do vậy trên Layer Palette của bạn sẽ còn layer Background, DoLayer Palettehin 1 và layer Bubble vẫn được hiển thị và những layer khác được ẩn
Chú ý: khi bạn ẩn hoặc hiện một layer trong một frame thì sự thay đổi đó chỉ tác động đến frame đó mà thôi. 3. Trong Animation Palette, nhấn vào nút Duplicate Current Frame để tạo frame 4. Vẫn để chọn frame 4 4. Trong Layer Comps Palette, chọn DoLayer Palettehin 2. Sau đó ở Layer Palette cho hiển thị con mắt ở layer Bubble Coppy.
5. Nhấn vào nút Duplicate Current Frame 2 lần nữa và sau đó sử dụng Layer Comps và Layer Palette như sau:
6. Chọn nút Play trên
Animation Palette để xem trước kết quả. Khi xem xong bạn
nhất nút Stop để dừng lại. Thiết lập và xem trước thời gian của hình động Trong những dự án của bạn, bạn có thể đặt những khoảng dừng cho tất cả các frame hoặc những khoảng dừng có thời gian dài ngắn khác nhau cho từng frame một. Trong hình này, bạn có thể áp dụng thời gian giống nhau cho từng frame cho cả tấm hình. 1. Từ menu Animation Palette, chọn Select All Frames.
2. Nhấn vào nút thời gian (0 seconds, là mặc định) nằm dưới mỗi
frame để mở menu hiện ra Frame Delay, sau đó chọn 0.2 Seconds.
3. Nhấn vào nút Play trong Animation Palette để xem hiệu ứng động và sau đó nhấn vào nút Stop để dừng lại. 4. Chọn File > Preview In và chọn trình duyệt để xem hiệu ứng động với thời gian bạn vừa thiết lập. 5. Chọn File > Save Optimize As. 6. Trong hộp thoại Save As, đặt tên cho hình là DoLayer Palettehin.jpg và đặt trong thư mục My_Gif. Nhấn Save và chọn Replace để thay thế file cũ. Trong lệnh Save Optimized As có thể lưu file dưới các định dạng là Gif, JPEG hoặc PNG để sử dụng cho web. Nhưng chỉ có định dạng Gif là hỗ trợ hình động, cho nên đó là định dạng bạn sẽ dùng trong chương này. 7. Chọn File > Close để đóng hình gốc lại mà không cần lưu lại
thay đổi. Tạo hình động với độ trong suốt và vị trí của layer Mở một hình và bắt đầu quá trình tạo hình động 1. Trong
ImageReady, chọn File > Open và chọn H2O.psd từ thư mục
Lesson18. 2. Cho hiển thị hai Animation Palette và Layer Palette bằng cách chọn Window > Workspace > 8_Animation. 3. Trong
Animation Palette, chọn nút Duplicate Current Frame để tạo một frame
mới.
Thiết lập vị trí của layer và độ trong suốt 1. Trong Animation Palette, chọn frame 2 sau đó trong Layer Palette chọn layer H.
2. Chọn công cụ Move, giữ phím Shift để ép di chuyển, và kéo chữ "H" về phía bên trái của tấm hình sao cho chỉ một phần của nó được nhìn thấy.
3. Trong Layer Palette, chọn layer chữ "O", sau đó giữ phím shift và kéo về cùng vị trí bên tay phải của cửa sổ hình ảnh. 4. Lập lại bước 3, nhưng lần này chọn layer số "2" và kéo nó lên đường biên phía trên của cửa sổ hình ảnh. 3 layer của bạn sẽ có vị trí giống như hình sau.
5. Trong Layer Palette, chọn layer chữ "H" và kéo thanh trượt Opacity xuống còn 20%. Lập lại quá trình này để đặt giá trị Opacity của layer chữ "O" và số "2" cũng là 20%. Trong Animation Palette, bạn sẽ thấy frame 2 đã được cập nhật với thay đổi của các vị trí mới mà bạn vừa tạo. Để cho frame 2 là trạng thái bắt đầu của hình động, bạn sẽ thay đổi lại thứ tự của hai frame. 6. Trong Animation Palette, kéo frame 2 sang bên trái, nhả chuột khi một đường viền màu đen xuất hiện ở bên trái của frame 1.
Tweening vị trí và mức Opacity của các layer 1. Trong Animation Palette, chọn frame 1 và sau đó chọn Tween trên menu Animation Palette. 2. Trong hộp thoại Tween, đặt những thông số sau:
ImageReady tạo ra 4 frame biến đổi, dựa trên thông số độ trong suốt và vị trí của layer trong hai frame gốc ban đầu.
3. Ở menu xổ ra Looping, chọn Once. Chú ý: Ở ví dụ trong tài liệu End của bài học này, thông số của nó hơi khác với những gì bạn được yêu cầu trong phần trên. Ở tài liệu End, lựa chọn Forever được chọn cho Looping nhưng ở giữa hai hiệu ứng động là một khoảng thời gian dừng rất dài mà bạn chưa tạo được cho tới thời điểm này. 4. Trong Animation Palette, nhấn vào nút Play để xem trước hiệu ứng động trong ImageReady. Tweening frames Thuật ngữ Tweening được lấy từ chữ "In Betweening" (ở giữa), một thuật ngữ cổ điển dùng để miêu tả quá trình này. Tweening giúp bạn tiết kiệm rất rất nhiều thời gian khi phải tạo ra hiệu ứng động dạng như mờ đi, nhạt dần hoặc di chuyển một đối tượng nào đó. Bạn có thể chỉnh sửa những frame được tạo ra bởi lệnh Tween sau khi chúng được tạo. Nếu bạn chọn một frame đơn, bạn có thể chọn Tween nó với frame nằm trước hay nằm sau nó. Nếu bạn chọn hai frame kề nahu, những frame mới sẽ được thêm vào giữa hai frame đó. Nếu bạn chọn hơn hai frame, những frame đã có nằm giữa frame đầu và frame cuối sẽ bị thay đổi bởi lệnh Tween. Nếu bạn chọn frame đầu và frame cuối (chỉ đầu và cuối, không bao gồm những frame nằm giữa chúng) thì hai frame này được coi như hai frame nằm kề nhau và những frame được tạo ra bởi lệnh Tween sẽ được thêm vào sau frame cuối cùng. (cách này rất hữu ích khi hình động của bạn có nhiều đoạn Loop khác nhau) Chú ý: Bạn không thể chọn hai frame không kề nhau để Tween. Tạo hình động cho một Layer Style 1. Trong Animation Palette, chọn frame 6, và sau đó nhấp chuột vào nút Duplicate Current Frame để tạo một frame mới với thông số của frame thứ 6. 2. Trong Layer Palette, chọn layer số "2" và sau đó chọn Outer Glơ từ menu Layer Style ở dưới cuối của Layer Palette.
Bạn hãy chú ý đến đường viền màu sáng bao quanh layer số "2". 3. Khi hộp thoại Layer Style mở ra, nhấn OK để chấp nhận giá trị mặc định. 4. Nhân đôi layer 7 bằng cách nhấn vào nút Duplicate Current Frame 5. Trong Layer Palette, nhấp đúp vào hiệu ứng Outer Glow cho layer số "2" để mở hộp thoại Layer Style. Đánh dấu vào hộp kiểm Preview sau đó thiết lập những tuỳ chọn sau:
6. Nhấn OK và sau đó chọn File > Save. Tweening frame cho những thay đổi về Layer Style 1. Trong Animation Palette, chọn frame 7. 2. Chọn Tween từ menu Animation Palette. 3. Trong hộpt hoại Tween, thiết lập những thông số sau:
4. Nhấn OK để đóng hộp thoại lại.
5. Trong Animation Palette, chọn frame 6, sau đó chọn nút Duplicate Current Frame để tạo frame 7. 6. Kéo frame 7 về phia cuối của Animation Palette sao cho nó ở phía bên phải của Frame 11. 7. Chọn File > Save Giữ vùng trong suốt và chuẩn bị để tối ưu hoá 1. Trong menu Animation Palette, chọn Select All Frames. 2. Trong Layer Palette, nhấp vào biểu tượng con mắt của layer Backdrop để ẩn nó đi trong tất cả các frame. 3. Trong Optimize Palette, thiết lập thông số sau:
4. Với tất cả các frame vẫn được chọn trong Animation Palette, nhấp chuột phải vào một trong các frame trong Animation Palette để mở menu chữ Disposal Method và chọn Restore to Background. 5. Với tất cả các frame được chọn, sử dụng menu hiện ra ở phía dưới của bất cứ frame nào và chọn 0.1 Sec. 6. Ở Menu của Animation Palette, chọn Optimize Animation. 7. Trong hộpt hoại Optimize Animation, đánh dấu hai hộp kiểm
Bounding Box và Redundant Pixel Removal và nhấn OK. Thiết lập phương pháp frame disposal
(loại bỏ frame) Biểu tượng Disposal Method chỉ ra cho bạn biết là frame đó được chọn phương pháp Do Not Dispose hoặc Restore to Background. (Không có biểu tượng xuất hiện khi phương pháp loại bỏ được đặt là Automatic).
Ngoài những cách tối ưu hoá được áp dụng cho những hình Gif chuẩn, một vài những cách khác có thể được dùng cho hình Gif động. Nếu bạn tối ưu hoá một hình Gif động sử dụng Palette AdAnimation Palettetive (thích hợp), Perceptual (Cảm ứng) và Selective (Lựa chọn), ImageReady sẽ tạo ra một palette cho hình đó dựa trên tất cả nhưng frame trong hình động. Một kỹ năng phối màu đặc biệt được áp dụng để đảm bảo rằng những mẫu phối màu được đồng nhất trong tất cả các frame, để tránh trường hợp nhảy "như cào cào" khi xem kết quả. Hơn nữa, frame được tối ưu hoá để chỉ những vùng mà thay đổi từ frame này sang frame khác mới được bao gồm, bằng cách đó có thể giảm dung lượng của hình Gif động rất nhiều. Do vậy, ImageReady phải mất nhiều thời gian hơn để tối ưu hoá một hình Gif động hơn là một hình Gif tiêu chuẩn. Lựa chọn Bounding Box hướng dẫn ImageReady cắt từng frame để chỉ bảo vệ những vùng được thay đổi từ frame trước đó. Những hình động được tạo ra sử dụng lựa chọn này thì có dung lượng nhỏ hơn nhưng lại không tương thích với những trình chỉnh sửa hình Gif động nào không hỗ trợ lựa chọn này. Lựa chọn Optimize bởi Redundant Pixel Removal sẽ làm cho tất cả những đơn vị pixel ở frame mà có không thay đổi gì so với frame trước đó trở thành trong suốt. Khi bạn chọn lựa chọn Redundant Pixel Removal thì Disposal Method phải được đặt là Automatic. Xem hình Gif được tối ưu hoá 1. Trong cửa sổ hình ảnh, nhấp vào thẻ Optimized.
ImageReady sẽ xây dựng lại tấm hình dựa trên những tùy chọn mà bạn đã chọn. 2. Trong cửa sổ hình ảnh, nhấp vào thẻ 2-up và so sánh thông tin của 2 phiên bản gốc và phiên bản được tối ưu hoá. 3. Chọn File > Save Optimized As, đặt tên cho nó là H2O.jpg,
chọn thư mục My_gif và lưu vào đó. 4. Trong
ImageReady, chọn File > Close để đóng hình gốc lại. Sử dụng Vector Mask để tạo hình động 1. Chọn File > Open và mở hình Waves.psd từ thư mục Lesson18. 2. Trong Layer Palette, kiểm tra xem tất cả các layer có được hiển thị không. Nếu không nhấn vào biểu tượng con mắt để hiển thị nó.
3. Trong Layer Palette, chọn layer Wave 4. Giữ phím Alt và di chuyển con trỏ (không nhấp chuột) qua
đường thẳng chia cắt hai layer Wave và Text trong Layer Palette cho đến khi con trỏ biến
thành hai vòng tròn đè lên nhau. Sau đó nhấn vào đường chia cắt giữa hai layer
để liên kết hai layer lại với nhau.
Bạn sẽ nhận thấy rằng hình sóng bây giờ được che phủ bởi layer chữ. Một mũi tên chỉ xuống xuất hiện bên cạnh layer Wave và biểu tượng thu nhỏ của nó trong Layer Palette chỉ ra cho bạn biết rằng layer này được nhóm với layer ở dưới. Tạo hiệu ứng động bằng cách thay đổi vị trí trong một layer
vector mask 1. Trong Animation Palette, nhấp vào nút Duplicate Current Frame để tạo frame mới. 2. Nếu cần, chọn frame 2 trong Animation Palette. Trong Layer Palette, bỏ chọn layer Text và chỉ để chọn layer Wave. 3. Chọn công cụ Move trong hộp công cụ. 4. Giữ phím Shift (để ép di chuyển) và kéo layer Wave trong cửa sổ hình ảnh, di chuyển nó xuống dưới cho đến khi đỉnh của hình con sóng nằm ngay trên đỉnh của chữ Text. (Khi bạn kéo, toàn bộ layer Wave được hiện ra cho nên bạn có thể thấy được vị trí của con sóng khi bạn di chuyển nó).
5. Nhấn vào nút Play để xem hiệu ứng động. Con sóng di chuyển lên trên và xuống dưới bên trong Logo. Nhấn vào Stop để dừng lại. Làm mềm sự di chuyển của con sóng 1. Trong menu của Animation Palette, chọn Tween để mở hộp thoại Tween và sau đó thiết lập thông số như hình sau: 2. Trong Animation Palette, chọn Forever trong menu xổ xuống.
3.Chọn Select > Deslect Layers, và sau dó nhấn vào nút Play
trong Animation Palette để xem trước hiệu ứng động. 4. Chọn frame 2 và sau đó Shift-click frame 3 để chọ cả hai frame mới. Sau đó chọn Copy Frames từ menu Animation Palette.
5. Chọn frame 4 và chọn Paste Frames trong menu Animation Palette để mở hộp thoại Paste Frame và chọn Paste After Selection. Sau đó nhấn OK
6. Nhấn chuột vào frame 5, để nó là frame duy nhất được chọn, kéo nó sang phía tay phải để cho nó thành frame cuối cùng.
7. Với frame 6 được chọn, giữ phím Shift và nhấp vào frame 1 đê chọn tất cả các frame và sau đó chọn 0.2 để đặt giờ cho hình. Chọn File > Save
Xem trước và lưu lại hình động Vector Mask Để lưu lại hình động bạn phải vào File > Save Optimized As và chọn định dạng là Gif. Tạo
hình động với Layer Mask Tạo và
áp dụng Layer Mask 1. Chọn File > Open và mở tài liệu Whale.psd trong thư mục Lesson18 2. Trong Layer Palette, nhấp chuột vào biểu tượng con mắt cho layer Gradient để hiển thị nó. 3. Chọn
layer Gradient và chọn Layer > Add Layer Mask > From Transparency. 4. Nhấp vào con mắt lần nữa để ẩn Layer Gradient 5. Nhấp vào biểu tượng mắt xích giữa hình biểu tượng của layer Gradient và mặt nạ, do vậy bạn có thể sử dụng mặt nạ riêng rẽ với layer Gradient.
6. Chọn biểu tượng thu nhỏ của mặt nạ (bên tay phải) và kéo nó đến layer Tail .
Tạo
hình động của một tấm hình trong Layer Mask 1. Trong Animation Palette, nhấp vào nút Duplicate Current Frame. 2. Chọn
công cụ Move và trên thanh tuỳ biến chọn Layer Selection
4. Trong cửa sổ hình ảnh, kéo hình chiếc đuôi xuống dưới sao cho nó gần như biến mất khỏi mặt nước.
4. Trong Animation Palette, kéo frame thứ 2 sang bên trái để nó trở thành frame 1 Điều
chỉnh hiệu ứng động của Layer Mask 1. Trong Animation Palette, chọn frame 1 và sau đó chọn Tween trong menu của Animation Palette. Hoặc chọn nút Tween ở phia dưới của Palette. 2. Trong hộp thoại Tween, chọn Next Frame và gõ 3 cho ô Frame To Add. Đánh dấu vào hộp kiểm All Layers và Position và sau đó nhấn OK. 3. Trong Animation Palette, Shift-click vào frame 2, 3, và 4. 4. Trong menu Animation Palette, chọn Copy Frames. 5. Chọn frame 5 sau đó chọn Paste Frames trong menu Animation Palette. 6. Trong hộp thoại Paste Frame, chọn Paste After Selection và nhấn OK. 7. Trong
menu Animation Palette, chọn Reverse Frames. 8. Chọn tổng cộng 8 frame và chọn 0.2 trong menu hẹn giờ để đặt thời gian cho tất cả các frame. Bạn đã kết thúc bài học về tạo hình động trong ImageReady.
Câu hỏi ôn tập 1. Miêu tả một cách đơn giản để tạo hình động? 2. Trong hoàn cảnh nào bạn có thể Tween và không thể Tween frame? 3. Bạn làm thế nào để tối ưu hoá một tấm hình đông? 4. Tối ưu hoá hình động bao gồm những gì? 5. Frame Disposal là gì? phương pháp loại bỏ frame nào bạn thường hay dùng nhất? 6. Bạn làm cách gì để chỉnh sửa một frame hình động đang có? 7. Định dạng file nào bạn có thể dùng cho hình động? Đáp án 1. Một cách đơn giản để tạo hình động là bắt đầu với một hình có nhiều layer trong Photoshop. Sử dụng nút Duplicate Current Frame trong Animation Palette để tạo một frame mới, sau đó sử dụng Layer Palette để thay đổi vị trí, mức Opacity hoặc hiệu ứng của một trong những frame được chọn. Sau đó, tạo ra những frame trung gian nằm giữa hai frame đầu và cuối bằng cách sử dụng nút Duplicate Current Frame hoặc sử dụng lệnh Tween để làm tự động. 2. Bạn có thể hướng dẫn ImageReady Tween những frame trung gian nằm giữa hai layer kề nhau. Tweening có thể thay đổi mức Opacity của Layer hoặc vị trí giữa hai frame, hoặc thêm layer mới vào chuỗi các frame. Bạn không thể Tween hai frame không nằm kề nhau. 3. Nhấp
vào nút Show Option trong Optimize Palette, và sau đó chọn File > Save 4. Khi bạn tối ưu hoá hình Gif, ImageReady cũng tạo ra các Palette là AdAnimation Palettetive, Perceptual và Selective cho tấm hình, dựa trên tất cả các frame của nó. ImageReady áp dụng một kỹ thuật hoà sắc đặc biệt để đảm bảo rằng những mẫu màu hoà sắc có tính nhất quán trong tất cả các frame để tránh tình trạng bị "cà giựt" khi xem hình. ImageReady cũng tối ưu hoá frame do vậy chỉ những vùng thay đổi từ frame này sang frame khác được bao gồm, nó sẽ giúp giảm dung lượng của tấm hình động rất nhiều. 5. Phương pháp loại bỏ frame quyết định khi nào tềi loại bỏ một frame được chọn trước khi cho hiển thị frame kế tiếp khi tấm hình động có nền trong suốt. Lựa chọn này xác định khi nào frame được chọn xuất hiện xuyên qua những vùng trong suốt của frame kế tiếp. Nói chung, lựa chọn Automatic phù hợp với hầu hết các hình động. Tuỳ chọn này lựa chọn phương pháp loại bỏ frame dựa trên sự có hoặc vắng mặt tính trong suốt của frame kế tiếp, và loại bỏ frame hiện tại nếu frame kế tiếp có chứa layer trong suốt. 6. Để chỉnh sửa một frame động đang có, bạn đầu tiên phải chọn frame đó bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng của frame trong Animation Palette hoặc tìm đến frame đó bằng cách sử dụng những nút FImageReadyst Frame, Select Previous Frame, hoặc Select Next Frame trong Animation Palette hoặc Layer Palette. Sau đó chỉnh sửa layer trong tấm hình để cập nhật nội dung cho frame được chọn. 7. Hình động phải được lưu lại dưới định dạng Gif hoặc QuickTime movie. Bạn không thể tạo hình động có định dạng là JPEG hoặc PNG. © www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Bá tước Monte Cristo |Trang chủ| |Photoshop CS| |Chương 19| |
||
|
© Copyright vietphotoshop.com All rights reserved. Ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. |
||