![]() |
||
|
|
Chương 17: Tạo hiệu ứng Rollover cho trang web | |
|
Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com. Những bài viết trong này có thể được in ra để dùng với mục đích cá nhân và phi thương mại. Nếu bạn muốn phát hành lại trong trang web của bạn làm ơn liên lạc với tôi hoặc ít nhất phải trích dẫn lại nguồn là: Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com
Hiệu ứng Rollover làm thay đổi một
vùng của tấm hình trên trang web thành một hình khác, màu khác hoặc dạng khác
khi người dùng di chuột qua vùng đó. Hiệu ứng Rollover làm cho trang web của bạn
thân thiện hơn và do đó giúp bạn đạt được mục tiêu cho trang web của mình bằng
cách thêm những hiệu ứng sinh động vào đường liên kết hoặc những thành phần khác
của trang.
Chương này sẽ kéo dài khoảng 60 phút
và phải được làm trong Adobe ImageReady. Hiện nay có một vài hiệu ứng Rollover phổ biến, như là khi bạn di chuột qua một nút nào đó nó sẽ thay đổi hoặc khi bạn nhấn vào nút đó, nút đó sẽ thay đổi hình dạng của nó. Hiệu ứng R hoặc các trạng thái biểu thị những điều kiện khác nhau trong Layer Palette. Những điều kiện này có thể bao hàm sự ẩn hiện của một layer, vị trí layer, Layer Style và một vài định dạng khác. Bài học này sẽ hướng dẫn cho bạn thấy, R có thể giúp bạn như thế nào. Chú ý: Để theo được bài học này bạn phải có kiến thức cơ bản về Slice mà bạn học được từ chương 15 hoặc do bạn đã biết cách sử dụng Slice theo kinh nghiệm của mình. Bắt đầu 1. Tìm đến thư mục Lesson 17 và nhấp
đúp vào file 17End.html để mở nó ra trong trình duyệt web của bạn.
3. Nhấn vào từng nut trên menu ở phía bên tay trái của tấm hình, chú ý đến những phản ứng xảy ra trên trang web. Chú ý: Trang này chỉ mang ý nghĩa tượng trưng do vậy không có đường link thật sự, nên khi bạn nhấn vào các nút sẽ không mở ra trang khác. Tuy nhiên, một vài nút trong đó có thể tạo ra những thay đổi trên trang web. Để biết thêm thông tin về Slice và liên kết đến một địa chỉ URL cho một trang web, đọc thêm chương 15. 4. Đóng trình duyệt lại khi bạn xem xong trang web. Tạo trạng thái Rollover Dạng R từ xa (remote R) sẽ tạo ra thay đổi ở một vùng khác khi một vùng nào đó bị kích hoạt. Ví dụ như khi bạn di chuột qua một nút nào đó trên trang web, và ở trên banner có chữ hiện ra. Nói nôm na, nó tạo ra thay đổi không trên bản thân nút đó mà trên một đối tượng khác. Chỉ có User Slice mới có trạng thái Rollover. Tuy nhiên, bạn có thể chọn Slices > Promote để biến một slice tự động thành một User Slice, và sau đó thêm hiệu ứng R vào slice đó. Các trạng thái Rollover trong
ImageReady Over Activates sẽ làm thay đổi hình
khi người dùng di chuột qua một slice hoặc một bản đồ ảnh (image map) nhưng chưa
nhấn chuột. Custom Activate làm thay đổi tên cụ
thể của một tấm hình khi mà những tác động của người dùng được định dạng trong
đoạn mã JavaScript kèm tho. (Bạn phải tạo ra đoạn mã JavaScript và thêm nó vào
trang HTML của bạn để tạo ra hiệu ứng Custome Rollover) Thiết lập không gian làm việc cho bài
học này 1. Khởi động ImageReady. Nếu những Palette không nằm ở những vị trí như mặc định, chọn Window > Workspace > Default Palette Location. 2. Kéo nhóm pallete Web Content sang phía bên trái của Info Palette, ở trên cùng của vùng làm việc. 3. Đóng Info Palette và Color Palette lại. Hoặc bạn có thể đóng chúng bằng cách chọn Info và Color trong menu View. 4. Kéo nhóm Layer Palette lên phía trên bên phải của vùng làm việc đặt nó ngay bên cạnh nhóm palette Web Content (nơi mà bạn vừa đóng Info Palette lại) 5. Trong nhóm Slice Palette, chọn thẻ Talbe để mang nó ra phía trước và sau đó nhấp vào mũi tên hai đầu ở thẻ đó để mở rộng toàn bộ Palette. Sau đó kéo xuống phía dưới, bên phải của vùng làm việc.
6. Kéo góc phía dưới bên phải của Web Content và Layer Palette để tận dụng hết những khoảng trống nằm dưới nó.
7. Chọn Window > Workspace > Save Workspace và đặt tên nó là 17_Rollover trong hộp thoại Save Workspace. Thiết lập tuỳ biến vùng làm việc cho
bài học 1. Chọn File > Open 2. Trong hộp thoại Open bạn tìm đến thư mục Lesson17 3. Chọn file 17Start.psd và nhấp Open. 4. Nếu cần, định lại kích thước cửa sổ anh và phong to hoặc thu nhỏ để bạn có thể nhìn thấy toàn bộ tấm hình. 5. Mở View Menu và menu phụ của nó và chắc chắn những lệnh sau được chọn hoặc chọn chúng nếu chưa:
Tạo hiệu Rollover với chữ được uốn
cong 1. Chọn công cụ Slice
2. Trong Web Content Palette, nhấp đúp vào tên được tự động đặt của User Slice (17Start_02) để chọn nó. Gõ chữ Museo Arte để đặt lại tên cho nó và nhấn Enter.
3. Chọn nút Creat Rollover State
4. Trong Layer Palette, chọn layer Museo Arte. 5. Trong hộp công cụ, chọn Type Tool
để hiển thị tuỳ chọn text trên thành tuỳ biến công cụ và chọn nút Create Warrped
Text 6. Chọn Fisheye trong menu xổ ra Style và kéo thanh trượt Bend đến 30%. Để hai thanh trượt còn lại là Vertical và Horizontal Distortion là 0%, nhấn OK. Bạn sẽ thấy chữ Museo Arte được uốn cong đi.
7. Trong Web Content Palette, nhấn Normal để bỏ chọn trạng thái R hiển thị trên cửa sổ hình ảnh. Chú ý: Uốn công chữ không giống như viết chữ theo path - là một tính năng của Photoshop. Để biết thêm thông tin về viết chữ theo quỹ đạo định sẵn xem Photoshop HeLayer Palette. Tính năng này không có trong ImageReady. Xem trước hiệu ứng Rollover 1. Trong Layer Palette, nhấn vào một khoảng trống để bỏ chọn layer Meseo Art. 2. Trong hộp công cụ, đầu tiên chọn
nút Toggle Slices Visibility hoặc nhấn nút Q để ẩn đường biên của slice và loại
bỏ những đường "ngoằn nghèo" của tấm hình. Chú ý: Những đường guide vẫn đường hiển thị trong cửa sổ hình ảnh. Bạn có thể ẩn hoặc hiện nó bằng cách chọn View > Show > Guides, hoặc với tổ hợp phím Ctrl+;. Nếu bạn muốn ẩn chúng, thì bạn phải hiện thị chúng sau khi bạn đã xem xong bởi vì bạn sẽ cần nó trong phần tiếp theo. 4. Di chuyển con trỏ qua chữ Museo Arte trong cửa sổ hình ảnh, và sau đó di chuyển nó ra ngoài để bạn có thể thấy được hiệu ứng R của chữ bị uốn cong. Bạn hãy chú ý đến hiệu ứng mà vị trí của con trỏ có trong vùng được tô sáng ở Web Content Palette. Khi bạn di chuyển con trỏ qua và ra ngoài slice Museo Arte của cửa sổ hình, lựa chọn Slice trong Web Conntent Palette thay đổi từ Normal thành Meseo Arte Over state. 5. Nhấp vào nút Preview Document and
Toggle Slices Visibility lần nữa để bỏ chọn chúng, hoặc nhấn Q và Y nếu bạn muốn
sử dụng phím tắt. 6. Trong Web Content Palette, chọn Normal và nhấp vào mũi tên trên slice Museo Arte để ẩn danh sách R.
Trong bài học này, bạn sẽ không cần thêm đường liên kết vào cho slice Museo Arte bởi vì việc đó bạn có thể tự làm sau này, nếu bạn muốn. Hơn nữa, cách làm này đã đươc chỉ ra rất rõ ràng trong chương 15 "Tạo đường liên kết trong một tấm hình" Tạo và chia một slice để xây dựng một
bảng 1. Chọn công cụ Slice
2. Kéo để tạo một slice mới, bắt đầu từ vùng giao nhau của hai đường guide dọc và ngang ở ngay bên trên chữ "About Museo Arte" và kết thúc ở đường guide bên dưới chữ "Contact" và gặp đường biên bên trái.
3. Chọn View > Show > Guides để loại bỏ những điểm đánh dấu và đường guide. 4. Chọn Slices > Divide Slice để mở hộp thoại Divide Slice. 5. Dưới Divide Slice Horizontally Into gõ 5 trong lựa chọn Slices Down, Evenly Spaced. Nhấn OK.
6. Với năm slice vừa vẫn được chọn,
nhấn vào nút Group Slices Into Table ở dưới cùng của Web Content Palette. Đặt lại tên và tái sắp xếp slice 1. Trong Web Content Palette, nhấp đúp vào tên của Table_02 để chọn nó và gõ chữ Menu Slice để đặt lại tên cho nó. Nhấn Enter. 2. Chọn cột đầu tiên (slice) được gộp dưới bảng Menu Slice, và chú ý rằng một vùng lựa chọn có màu sắc khác xuất hiện xung quanh nút Contact
3. Nhấp đúp vào tên của slice được chọn, gõ Contact để đặt lại tên cho nó. Nhấn Enter. 4. Lập lại các bước trên để đặt lại tên cho 4 slice còn lại trong bảng, gõ chữ Member, Exhibits, Tour hoặc About cho từng slice một. 5. Chọn slice About trong bảng và kéo nó lên trên cùng của bảng nằm dưới Nested Slice, bạn phải cẩn thận để giữ cho slice đó được chọn, nếu không bạn sẽ xoá slice đó khỏi bảng. 6. Chọn và kéo một slice khác để thứ tự của nó trong Web Content Palette phù hợp với thứ tự bạn thấy trong cửa sổ hình ảnh và theo thứ tự sau: About, Tour, Exhibits, Members, và Contact.
7. Nhấn Normal. Tạo hiệu ứng Rollover bằng cách ẩn
hiện layer 1. Trong Web Content Palette, chọn Slice About, và nhấn vào nút Create Rollover State ở dưới cùng của Palette để tạo một trạng thái Over mới cho slice đó. 2. Trong Layer palette, mở tập hợp
layer Menu Color Bkgds, và nhấp vào biểu tượng con mắt
3. Trong Web Content Palette, nhấp Normal và nhấp vào
mũi tên bên cạnh Slice About để đóng nội dung của nó lại. 4. Lập lại bước 1-2, tạo trạng thái R cho những slice còn lại:
5. Ẩn tất cả những trạng thái R của slice bằng cách nhấn vào mũi tên ở từng slice.
6. Trong Layer palette, đóng tập hợp layer Menu Colored Bkgds. Xem trước hiệu ứng Rollover 1. Nhấp vào một vùng trống bất kỳ trong Layer Palette để chắc chắn rằng bạn
không chọn layer nào. Sau đó chọn nút Preview Document
Chú ý: Đừng chọn nút Toggle Slices Visibility trong lần này, do vậy những đường biên của slice và những ô vuông con vẫn được hiển thị khi bạn xem trước. 2. Di con trỏ từ từ lên và xuống những nút khác nhau trong bảng và chú ý những điểm sau:
3. Nhấn vào nút Preview Document lần nữa để thoát ra. 4. Chọn File > Save. Về các biểu tượng slice
Tạo một trạng thái Rollover bằng cách
sử dụng Layer Style 1. Trong Layer Palette, nhấp vào mũi tên để mở rộng tập hợp Button Text. Nếu cần, nhấp vào mũi tên để mở rộng layer chữ "About Museo Arte" nằm trong tập hợp đó, để bạn có thể nhìn thầy hiệu ứng nằm trong layer đó. 2. Trong Web Content Palette, chọn About slice trong bảng Menu Slices. 3. Chọn nút Create Rollover State ở phía dưới của palette. Một trạng thái Rollover mới có tên là Down được chọn. 4. Nhấp đúp vào trạng thái Rollover Down để mở hộp thoại Rollover State Options. 5. Chọn tuỳ chọn Click và sau đó nhấn Ok để đóng hộp thoại lại.
6. Trong Layer Palette, nhấp vào ô
vuông có biểu tượng con mắt cho Effects nằm dưới layer chữ "About Moseo Arte".
7. Nhấp vào trạng thái Normal ở trên cùng của Web Content Palette và sau đó đóng About Slice để ẩn những trạng thái Rollover đi. Sau đó, trong Layer Palette, đóng "About Museo Arte" layer để ẩn danh sách các hiệu ứng Effects.
Hoàn thiện và đặt lại tên cho nút
và xem trước hiệu ứng Rollover 1. Sử dụng những kỹ năng đã học trong phần trên "tạo một trạng thái Rollover khác bằng cách sử dụng Layer Style", tạo trạng thái Click Rollover cho 4 slice còn lại trong bảng Menu Slice. Khi hoàn thành, chữ Tour sẽ toả sáng khi người dùng nhấp chuột vào nút Tour, nút Exhibit cũng vậy v.v.. 2. Trong Layer Palette, nhấp vào mũi tên để đóng tập hợp layer Button Text lại, sau đó nhấp vào một khoảng trống trong Layer Palette để br chọn toàn bộ layer. 3. Chọn Normal trong Web Content Palette. 4. Trong hộp công cụ, chọn nút Toggle
Slices Visibility 5. Di chuyển con trỏ từ từ qua cửa sổ
hình ảnh, tập trung chú ý vào những thay đổi về màu sắc hình nền của trạng thái
Over. 7. Nhấp vào nút Toggle Slices Visibility và nút Preview Document để trở lại chế độ làm việc bình thường. Bước chuẩn bị để làm việc với nhiều
hiệu ứng Rollover 1. Trong Web Content Palette, chắc chắn rằng trạng
thái Normal đang được chọn hoặc chọn nó bây giờ, sau đó chọn New Slice Set
2. Nhấp đúp vào tên của tập hợp slice
vừa tạo để chọn nó và gõ chữ Info Slice để đặt lại tên cho nó. Nhân Enter. 3. Trong Layer Palette, làm những việc sau:
Thêm một slice mới và một tập hợp
Slice 1. Trong Layer Palette, nhấn vào biểu
tượng con mắt của layer Exhibit_info trong tập hợp layer Info Panelss do đó hình
"Spanish Master" sẽ được hiển thị trong cửa sổ hình ảnh. 2. Chọn Select > Load Selection >
Exhibit_info Transparency. 3. Chọn Select > Create Slice From
Selection
4. Chọn Select > Deselect hoặc nhấn Ctrl-D. 5. Trong Web Content Palette, mở rộng tập hợp Info
Slice bằng cách nhấn vào mũi tên cạch tên của nó.
6. Nhấp đúp vào slice mới (17Start_11) và gõ Exhibit Info để đặt tên cho nó. Nhấn Enter. Sửa chữa sai sót khi tạo hiệu ứng
Rollover 1. Trong Web Content Palette, chọn Normal 2. Với trạng thái Normal vẫn đang được chọn, nhấn vào biểu tượng con mắt trong Layer Palette của layer Exhibit Info để ẩn nó đi. 3. Kiểm tra xem nó đã sửa được lỗi ở
trên chua bằng cách chọn một trạng thái Rollover trong bất cứ slice nào (bạn sẽ
phải mở rộng tập hợp slice ra để thấy những hiệu ứng Rollover ẩn), và nhấn vào Normal
lần nữa. Tạo một slice từ một layer ẩn 1. Trong Layer Palette, chọn layer Member_Info nhưng đừng nhấp vào con mắt để hiển thị nó.
2. Trong Web Content Palette, chọn tập hợp slice Info Slices
3. Chọn Select > Load Selection > Member_info Transparency Ở trung tâm của cửa sổ hình ảnh, đường viền kiến bò xuất ở layer ẩn cho bạn biết rằng layer đó đang đươc chọn, cho dù bạn không thấy thay đổi nào ở hình hết. 4. Chọn Select > Create Slice From Selection. 5. Chọn Select > Deselect hoặc nhấn Ctrl-D để bỏ chọn. 6. Trong Web Content Palette, nhấp đúp vào slice tên là (17Start_14) và gõ chữ Member Info để đặt lại tên cho slice. Nhấn Enter. 7. Nhấp chọn Normal. Tạo ra hiệu ứng Rollover từ xa 1. Trong Web Content Palette, làm những điều sau:
2. Trong Layer Palette, chọn layer Exhibit_info và nhấp vào ô vuông có biểu tượng con mắt để hiển thị layer này.
3. Trong Web Content Palette, kéo Pickwick
Khi bạn thả chuột, chú ý đến một thẻ
tên mới Chú ý: Thay vì kéo Pickwick từ slice đích trong cửa sổ hình ảnh, bạn có thể kéo tới slice đó trong Web Content Palette. Cả hai cách đều có kết quả giống nhau. 4. Chọn Normal trong Web Content Palette, và nhấp vào mũi tên trong slice Exhibits để đóng những trạng thái Rollover nằm dưới nó lại. 5. Chọn trạng thái Rollover Click cho slice Member. 6. Lập lại bước 2-4 nhưng sử dụng
slice Membes Info như là đích cho hiệu ứng Rollover từ xa. 7. Trong Layer Palette, nhấp vào mũi
tên để đóng tập hợp layer Info Panels. Xem trước hiệu ứng Rollover để tìm kiếm sai
sót 1. Trong Web Content Palette, mở rộng slice Exhibts và Members trong Menu Button của tập hợp Slice để bạn có thể nhìn thấy những trạng thái nằm dưới nó. 2. Mỗi lần chọn 2 trạng thái Rollover Click và để ý xem kết quả của nó ở cửa sổ hình ảnh. Đặc biệt chú ý đến hình hiệu ứng bán trong suốt, vùng quầng tối xuất hiện xunh quanh layer Info Panels. 3. Nhấp vào một vùng trống bất kỳ trong Layer Palette để bỏ chọn tất cả layer và chọn Normal trong Web Content Palette. 4. Trong hộp công cụ, chọn nút Toggle Slices Visibility và sau đó chọn nút Preview Document.
5. Di chuyển con trỏ qua cửa sổ hình ảnh, và nhấn vào nút Exhibit. Để con chuột nằm trong nút navi một lúc để bạn có thể xem thông tin của nó xuất hiện. Và bạn có thể thấy rằng vùng quầng tối xung quanh nó sẽ không xuất hiện nữa. 6. Nhấp vào nút Members để thấy hiệu ứng tương tự xảy ra. 7. Nhấp vào nút Toggle Slices Visibility và Preview Document để thoát khỏi trạng thái xem trước. Chỉnh lại kích thước của slice để sửa
chữa lỗi về sự ẩn hiện 1. Trong Web Content Palette, chọn trạng thái Click cho slice Exhibits 2. Trong hộp công cụ, chọn công cụ
Slice Select
3. Chọn một điểm neo bất kỳ ở phần trên của slice sau đó kéo nó lên phía trên cho đến khi nó hoàn toàn che phủ vùng bóng đen.
Chú ý: Bạn có thể kéo đường biên của slice đến đường dẫn nằm ngang bên trên hoặc bên dưới tâm khoảng 1/3, bởi vì trong vùng đó không có slice nào hết. Điều này là không thực sự cần thiết, nhưng nó có thể giảm số lượng slice bắt buộc để bao phủ hoàn toàn tấm hình khi xuất ra HTML. Nếu trong cùng một vùng đó mà có một User Slice khác, thì khi bạn chồng đường viền của chúng lên nhau nó sẽ tạo ra những kết quả không như mong muốn. 4. Chọn một điểm neo khác ở phía đối diện và kéo xuống dưới để che phủ hoàn toàn bóng đen ở phía dưới.
5. Trong Web Content Palette, chọn trạng thái Click của slice Members. Sau đó, lập lại bước 2-4 để slice đó bao phủ hoàn toàn vùng bóng đen xunh quanh. 6. Trong Web Content Palette, chọn Normal. Trong Layer Palette, nhấp vào một điểm trong bất kỳ để bỏ chọn các layer. 7. Sử dụng nút Toggle Slices Visibility và Preview Document để xem trước hình và kiểm tra xem việc thay đổi độ lớn của slice có sửa chữa được vấn đề hay không. Khi làm xong chọn hai nút ở trên lần nữa để thoát khỏi chế độ xem trước. Tạo một trang web từ hình ảnh 1. Nhấp vào mũi tên để mở Web Content Palette, và chọn Find All Remote Slices.
2. Một thông báo xuất hiện báo cho bạn biết những thay đổi mà ImageReady đã tạo ra cho tài liệu. Nhấn OK. 3. Chọn File > Save Optimized As. 4. Trong hộp thoại Save Optimized As, tìm đến nơi mà bạn muốn lưu lại tài liệu hoặc lưu nó trực tiếp vào thư mục Lesson17. 5. Cứ giữ nguyên tên file như thế và thiết lập những tuỳ chọn sau:
6. Nhấn Save 7. Cuối cùng bạn tìm đến file 17Start.html mà bạn vừa tạo ra và xem nó với trình duyệt của mình. Vậy là chúng ta đã có thể kết thúc chương 17 ở đây! Nhưng còn rất nhiều điều mà bạn phải học với Rollover, bảng và cách sử dụng chúng sao cho thật hiểu quả tren trang web. Rollover không phải chỉ được tạo ra bằng slice mà bạn còn có thể tạo Rollover cho các bản đồ ảnh, như là bản đồ ảnh bạn tạo ra trong chương 15 "Thêm đường liên kết vào một tấm hình".
Câu hỏi ôn tập 1. Kể tên hai trạng thái Rollover phổ biến
và những tác động của chuột liên quan đến nó. Đáp án 1. Normal và Over là hai trạng thái phổ biến nhất của hiệu ứng Rollover. Normal là trạng thái mặc định của trang web, là khi nó được mở ra và chưa có một tác động nào của người dùng. Over là trạng thái khi người dùng di chuột qua một vùng được xác định trước nhưng không nhấp chuột hay bất cứ một tác động nào khác ngoài di chuột. Có tất cả 8 trạng thái Rollover bạn có thể tạo ra trong ImageReady, nếu bạn tính cả Custom và None. Tuy nhiên, bởi vì bạn có thể tạo những trạng thái riêng cho bạn vậy nên hiệu ứng Rollover là không có giới hạn. 2. Một slice có thể có nhiều trạng thái Rollover, nhưng chỉ một hiệu ứng. Ví dụ, một slice không thể có hai trạng thái Over khác nhau, nhưng một trạng thái Over có thể tạo ra nhiều thay đổi cho một Slice và một hoặc nhiều slice Đích. Bởi vì những trạng thái khác nhau có liên quan đến những tác động khác nhau của chuột, do vậy chẳng có lý do gì là chúng không thể tồn tại cả. 3. Có! xiềng luôn! bạn có thể tạo ra những thay đổi về ẩn hiện layer, vị trí layer hoặc hiệu ứng như bạn làm với Slice. 4. Rollover từ xa là khi người dùng tác động chuột đến một slice này sẽ tạo ra sự thay đổi ở slice khác. Nó có đôi khi được gọi là hiệu ứng Rollover thứ cấp. 5. Bạn có thể sử dụng hiệu ứng
Rollover để làm nhiều việc khác, như là chạy một chương trình hoặc một hình động. |Trang chủ| |Photoshop CS| |Chương 18| |
||
|
© Copyright vietphotoshop.com All rights reserved. Ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. |
||