![]() |
||
| Chương 1: Làm quen với môi trường làm việc của Photoshop | ||
|
Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.bantayden.com. Những bài viết trong này có thể được in ra để dùng với mục đích cá nhân và phi thương mại. Nếu bạn muốn phát hành lại trong trang web của bạn làm ơn liên lạc với tôi hoặc ít nhất phải trích dẫn lại nguồn là: Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.bantayden.com
Khi bạn làm việc với Adobe Photoshop và Adobe ImageReady, bạn sẽ thấy rằng thường thì có rất nhiều cách để hoàn thành một tác phẩm. Để tận dụng hết được những tính năng xử lý tuyệt vời của hai chương trình này, trước hết bạn phải nắm bắt được môi trường làm việc của nó Trong bài học này bạn sẽ học được những điều sau:
Bắt đầu làm việc với Adobe Photoshop Cả Photoshop và ImageReady đều làm việc với ảnh bitmap, kỹ thuật số hoá (là dạng hình có màu liên tiếp đã được chuyển thành một loạt những ô vuông nhỏ được gọi là đơn vị Pixel). Trong Photoshop, bạn cũng có thể làm việc với hình đồ hoạ vector. Đồ hoạ vector là dạng hình được vẽ bởi các đường mềm mại và vẫn giữ được độ sắc nét khi phóng to hoặc thu nhỏ. Trong ImageReady, bạn có thể tạo ra các hiệu ứng di chuyển ví dụ như là hình động và hiệu ứng Rollover, để dùng trên trang web. Bạn có thể tạo ra hình ảnh từ Photoshop và ImageReady, hoặc bạn có thể nhập hình ảnh vào từ một chương trình khác hoặc từ các nguồn như:
Khởi động Photoshop và mở một file Thường thì bạn không tự mình huỷ bỏ những giá trị mặc định. Tuy nhiên, khi bạn học cuốn sách này, bạn sẽ huỷ bỏ nó mỗi lần bạn khởi động Photoshop để bạn có thể có cùng một thiết lập với những lời hướng dẫn của chúng tôi. 1. Khởi động Photoshop và ngay lập tức nhấn Ctrl-Alt-Shift để huỷ bỏ những thiết lập mặc định. 2. Khi có 3 thông báo xuất hiện:
Môi trường làm việc của Photoshop xuất hiện
tương tự như hình dưới.
A: Thanh menu B: Thanh tuỳ biến công cụ C: Hộp công cụ D: File Browser E: Palette well F: Các Palette Vùng làm việc mặc định của Photoshop và ImageReady bao gồm thanh menu nằm trên đỉnh, dưới nó là thanh tuỳ biến công cụ, một hộp công cụ nằm bên tay trái, những Palette nằm bên tay phải và cửa sổ hình ảnh nằm ở giữa. Chú ý: Photoshop và ImageReady có rất nhiều Palette giống nhau, nhưng một vài Palette chỉ có trong Photoshop mà không có trong ImageReady và ngược lại. Bạn sẽ tìm hiểu thêm về những Palette khác nhau trong tất cả các bài học ở cuốn sách này. 3. Chọn File > Open và tìm đến Lesson1 4. Chọn file 01End.psd và nhấn Open.
5. hình 01End.psd mở ra trong cửa sổ riêng của nó, và cửa sổ này được gọi là "cửa sổ hình ảnh". Hình 01End.psd là kết quả của bài học này, do vậy bạn sẽ biết được bạn sẽ phải làm những gì trong quá trình học chương này. Đây là tấm hình rất cũ chụp cảnh trường học đã được chấm sửa để một học sinh trong số đó được tô sáng còn lại thì vẫn trong cảnh "chị Dậu". 6. Chọn File > Close hoặc nhấn vào nút Close ở trên thanh tiêu đề để đóng cửa sổ hình lại.
Mở một file với File Browser 1. Nhấp vào nút File Browser trên thanh tuỳ biến công cụ.
File Browser mở ra và hiển thị một loạt các Palette, menu, nút và các cửa sổ. Chú ý: Bạn có thể mở File Browser bằng cách chọn File > Browse 2. Trong palette Folders nằm trong
File Browser,
tìm đến thư mục Lesson1 và chọn Project 1 nằm dưới nó.
3. Chọn 01Start1.psd và mở nó bằng một trong 2 cách sau:
Cửa sổ hình ảnh của file 01Start1 xuất hiện đằng trước File Browser. 4. Đóng File Browser lại bằng những cách sau:
File Browser không chỉ đơn thuần là công cụ dùng để mở một tài liệu với giao diện rất trực quan. Bạn sẽ có cơ hội học thêm về những tính năng và chức năng của File Browser trong bài học kế tiếp " Chương 2 - Cách sử dụng File Browser" Sử dụng
công cụ Thực ra nếu để viết về sức mạnh của những công cụ trong Photoshop và những tính năng của nó, người ta có thể viết cả một chồng sách. Nếu có sách nhu thế thật thì đó là một nguồn tài liệu đáng giá để tham khảo, nhưng đó không phải là mục đích của cuốn sách này. Thay vào đó, bạn sẽ làm quen dần với các công cụ bằng cách làm việc với những ví dụ cụ thể. Mỗi một chương sách sẽ giới thiệu cho bạn những công cụ mới và cách để sử dụng chúng. Nếu bạn hoàn thành toàn bộ cuốn sách này, bạn sẽ có một kiến thức cơ bản vững chắc cho việc tự tìm hiểu các tính năng cũng như công cụ của Photoshop sau nay. Chọn và sử
dụng công cụ từ hộp công cụ 1. Quan sát thanh trạng thái ở phía dưới của môi trường làm việc và chú ý đến tỉ lệ phần trăm được liệt kê ở góc xa bên trái. Con số này biểu thị mức phóng to hoặc thu nhỏ của hình ảnh.
A: Mức Zoom B: Thanh trạng thái Chú ý: trong Windows, thanh trạng thái xuất hiện ở phía dưới của môi trường làm việc của Photoshop. 2. Di chuyển con trỏ qua hộp công cụ và để nó nằm trên một biểu tượng chiếc kính lúp cho đến khi một dòng chữ xuất hiện, báo cho bạn biết tên của công cụ và phím tắt của công cụ đó.
3. Chọn công cụ Zoom bằng 1 trong 2 cách sau:
4. Di chuyển con trỏ qua cửa sổ hình
ảnh. Bây giờ con trỏ sẽ biến thành hình chiếc kính lúp nhỏ và một dấu cộng ở tâm
của chiếc kính. 6. Giữ phím Alt để công cụ Zoom xuất
hiện dấu trừ (-) trong tâm của kính lúp, sau đó nhấp vào bất cứ chỗ nào của tấm
hình. Bỏ nhấn phím Alt. 7. Sử dụng công cụ Zoom, kéo một hình
vuông bao trùm lấy vùng của hình có hình cậu bé nào mà bạn muốn thêm điểm sáng.
Bạn vừa rồi đã thử vài cách để phóng lớn hình bằng công cụ Zoom như là: nhấp chuột, giữ phím gõ tắt khi nhấp chuột và kéo để xác định một vùng cần phóng đại. Rất nhiều công cụ khác trong hộp công cụ có thể sử dụng được tổ hợp phím tắt. Bạn sẽ có cơ hội để sử dụng những tính năng này trong những bài học sau của cuôn sách. Chọn và sử dụng công cụ ẩn 1. Đặt con chuột lên phía trên bên trái của hộp công cụ cho đến khi chữ hiện ra chỉ cho bạn biết đó là công cụ Rectangular Marquee với phím gõ tắt là M. Chọn công cụ đó. 2. Chọn Eliptical Marquee được ẩn đằng sau Rectangular Marquee, sử dụng những cách sau đây:
3. Di chuyển con trỏ qua cửa sổ hình ảnh, để con trỏ biến thành hình dấu cộng và di chuyển nó lên phần phía trên bên trái đầu của cậu bé. 4. Kéo con trỏ xuống phía bên phải để
tạo thành một hình elip bao quanh cậu bé và sau đó nhả chuột.
5. Di chuyển con trỏ vào bên trong vùng lựa chọn bạn vừa tạo, con trỏ sẽ biến thành một hình mũi tên với một hình vuông nhỏ ở dưới. 6. Kéo vùng lựa chọn để cho nó vào đúng tâm của hình.
Khi bạn kéo vùng lựa chọn, chỉ mỗi đường viền của vùng lựa chọn được di chuyển chứ không phải tấm hình. Khi bạn muốn di chuyển những đơn vị Pixel nằm trong vung flựa chọn, bạn phải sử dụng một cách khác mà bạn sẽ học được ở phần dưới. Bạn sẽ biết rõ ràng và cụ thể hơn về các công cụ lựa chọn và di chuyển một vùng lựa chọn trong chương 4 của cuốn sách này "Làm việc với vùng lựa chọn". Sử dụng tổ hợp phím tắt với tác động
của công cụ 1. Chọn công cụ Elliptical Marquee trong hộp công cụ, và bỏ chọn vùng lựa chọn hiện tại bằng những cách sau:
2. Đặt con trỏ ở giữa mặt cậu bé. 3. Giữ phím Alt và kéo một hình tròn từ tâm ra ngoài mặt cậu bé sao cho vòng tròn bao phủ hoàn toàn mặt của cậu bé.
4. Nhả chuột trái sau đó bỏ nhấn phím
Alt. 5. Trong hộp công cụ, nhấn đúp vào
công cụ Zoom để trở lại góc nhìn 100%. Nếu tấm hình không vừa với cửa sổ hình
ảnh bạn có thể chọn Fit In Screen trên thanh tuỳ biến công cụ. Áp dụng những thay đổi cho vùng được
chọn 1. Chọn Select > Inverse
2. Chọn Image > Adjustment > Curves
3. Trong hộp thoại Curve, đánh dấu vào
hộp kiểm Preview. Nếu cần, kéo hộp thoại Curve sang một bên để bạn có thể nhìn
thấy toàn bộ hoặc phần lớn tấm hình. 4. Kéo điểm điểu khiển ở phía góc trên
bên phải của đồ thị thẳng xuống đến khi giá trị trong ô Output khoảng 150. (Giá
trị Input không được thay đổi).
5. Kiểm tra kết quả trong cửa sổ hình ảnh và sau đó điều chỉnh giá trị trong ô Output cho đến khi bạn hài lòng với kết quả. 6. Nhấn OK để đóng hộp thoại Curve lại. 7. Sau đó làm những việc sau:
Vậy là bạn đã hoàn thành phần đầu tiên của của bài học. Mặc dù hộp thoại Curve là một trong những phương pháp rất tinh tế để thay đổi một tấm hình, nhưng nó lại hoàn toàn rất dễ sử dụng như bạn thấy. Bạn sẽ học thêm nhiều cách hơn để thay đổi một tấm hình trong những bài học khác của cuốn sách này. Chương 3 và 7 sẽ đặc biệt tập trung vào những kỹ năng xủ lý ảnh trong phòng tối của các nhà nhiếp ảnh như là điều chỉnh độ lộ sáng, chấm sửa ảnh và cân bằng màu sắc. Thử một cách khác để phóng to và kéo
một tấm hình
Đường bao quanh màu đỏ cho bạn biết vùng đó của tấm hình sẽ xuất hiện trong cửa sổ hình ảnh. Khi bạn phóng đủ lớn để cửa sổ hình ảnh chỉ hiển thị một phần của tấm hình, bạn có thể kéo đường viền đó xung quanh hình biểu tượng thu nhỏ để quan sát những vùng khác của tấm hình. Đây cũng là một cách thức tuyệt vời để xác định vùng nào của tấm hình bạn đang làm việc khi bạn phải thao tác một tấm hình cần độ phóng đại rất lớn.
Sử dụng thanh tuỳ biến công cụ và
những Palette khác Xem trước và mở một file khác 1. Chọn nút File Browser trên thanh tuỳ biến công cụ để mở File Browser. 2. Trong File Browser Palette, chọn Lesson/Project2. 3. Chọn file 01End2.psd trong cửa sổ
Thumbnail để nó xuất hiện trên Preview Palette.
4. Chọn hình biểu tượng của file 01Start.psd và mở nó ra trong Photoshop bằng cách nhấp đúp vào nó hoặc chọn File > Open trên thanh menu của File Browser. 5. Nhấp vào File Browser để mang nó ra phía trước và đóng nó lại. Thiết lập thuộc tính công cụ trên
thanh tuỳ biến công cụ 1. Trong hộp công cụ chọn công cụ Type
(T). 2. Trong thanh tuỳ biến công cụ, làm những việc sau:
3. Nhấp vào một vùng bất kỳ ở ben trái của tấp hình và gõ Monday is Beach Cleanup Day.
Chữ sẽ xuất hiện với font và kích thước như bạn chọn ở bước trên. 4.Trong hộp công cụ, chọn công cụ Move ở phía trên cùng góc bên phải của hộp công cụ. 5. Di chuyển con trỏ qua chữ bạn vừa gõ và kéo layer chữ đó xuống vùng màu trắng ở phía dưới của tấm hình, đặ cho nó vào giữa của nền trắng đó.
Sử dụng Palette và Palette Menu 1. Trong hộp công cụ chọn Type Tool (T) 2. Kéo công cụ Type từ bên trái của chữ sang phía bên phải để chọn nó.
3.Trong nhóm Color palette, chọn thẻ Swatches Palette để mang nó ra phía trước.
4. Chọn bất cứ một mẫu màu nào, để màu đó xuất hiện trong ba chỗ: trong ô màu nền trước của hộp công cụ, trong ô màu của chữ trên thanh tuỳ biến công cụ và trong chữ mà bạn gõ trong cửa sổ hình ảnh. (Chọn bất cứ công cụ nào trong hộp công cụ để bỏ chọn chữ do vậy bạn có thể nhìn thấy màu bạn vừa chọn). Chú ý: Khi bạn di chuyển con trỏ qua các ô màu, nó sẽ tạm thời chuyển thành Eyedropper (chọn màu). Đặt đầu của công cụ chọn màu vào ô màu nào bạn muốn và nhấp chuột để chọn.
Rất dễ dàng để chọn màu phải không? dù cho trong Photoshop có vô khối cách để chọn màu. Tuy nhiên, bạn sẽ sử dụng một màu cho phần này của bài học. 5. Trên hộp công cụ chọn công cụ Type. Nhấn vào mũi tên trên Swatches Palette để mở Palette Menu và chọn lệnh Small List.
6. Chọn công cụ Type và chọn lại chữ, như bạn làm ở bước 1 và 2. 7. Trong Swatches palette, kéo xuống phía cuối của các ô màu và chọn màu có tên là Darker Cyan.
Bây giờ chữ của bạn có màu Daker Cyan. 8. Chọn công cụ Hand để bỏ chọn chữ. Sau đó nhấp chuột vào biểu tượng Default Foreground And Background Color trong hộp công cụ để chuyển màu nền trước thành màu đen.
Chuyển lại màu mặc định cho nền trước không làm thay đổi màu của chữ, vì bạn đã bỏ chọn chữ ở bước trên rồi. Bây giờ bạn có thể đóng tài liệu này lại bởi vì bạn đã hoàn thành phần này rồi. Bạn có thể lưu lại file hoặc không, hoặc lưu nó lại với một tên và vị trí khác như bạn làm ở trên. Bạn đã hoàn thành phần thứ 2 - giỏi quá! vỗ tay lộp bộp lộp bộp! Lệnh
Undo trong Photoshop Nhưng trong thế giới thực, Photoshop và ImageReady cho phép bạn quay lại và Undo những thao tác trước để bạn có thể thử lại những lựa chọn khác. Phần tiếp theo của bài học này sẽ để bạn tự kiểm nghiệm một cách thoải mái nhất. Phần này cũng giới thiệu sơ lược về Layer, là một thành phần cơ bản nhất và mạnh mẽ nhất của Photoshop. Có rất nhiều loại Layer trong Photoshop, một vài trong số đó có chứa hình ảnh, chữ, màu sắc và một vài những layer khác lại chỉ đơn thuần kết hợp với layer nằm dưới nó. Tài liệu trong phần này có cả hai loại layer đó. Bạn không cần phải hiểu toàn bộ về layer để theo bài học này, cho nên bạn đừng quá bận tâm về nó. Bạn sẽ học thêm về layer trong Chương 5 - Cơ bản về Layer và Chương 11 - Những kỹ năng layer tiên tiến, và cách sử dụng một layer này để điều khiển layer khác trong Chương 10 - Vector Mask, Path và Shapes. Undo một thao tác 1. Chọn nút File Browser trên thanh tuỳ biến công cụ và mở tài liệu trong thư mục Lesson01/Project3 2. Trong cửa sổ thumbnail, chọn tài
liệu 01End3.psd để bạn nhìn thấy trước kết quả. 3. Trong hộp công cụ chọn công cụ Brush hoặc nhấn B để chọn nó bằng phím tắt. 4. Trong thanh tuỳ biến công cụ, chọn thẻ Brushes trong Palette Well để tam thời mở Brushes Palette.
5. Kéo xuống dưới danh sách những brush và chọn brush Soft Round 35-pixel. (Tên của brush sẽ xuất hiện khi bạn di chuột lên hình của nó)
Nếu bạn muốn thử với brush khác, cũng OK, nhưng trong bài này, bạn nên chọn brush khoảng 35 Pixel hay trong tầm từ 20 đến 50 Pixel. 6. Di chuyển con trỏ qua tấm hình để nó biến thành vòng tròn với đường kính bạn chọn ở bước 5. Sau đó bạn vẽ một đường ở chỗ nào bạn muốn trên nền chiếc cà vạt vàng. Bạn không phải sợ sẽ vẽ trượt ra ngoài, vì bush không thể vẽ ra ngoài Clipping Mask.
Oops! đường kẻ của bạn có thể rất đẹp, nhưng trong hình mẫu là hình tròn, do vậy bạn cần loại bỏ nó. 7. Chọn Edit > Undo Brush Tool hoặc
nhấn Ctrl-Z để Undo thao tác vừa rồi. Undo
nhiều thao tác trong Photoshop 1. Vẫn dùng brush như ở trên, nhấp chuột một lần vào cà vạt để tạo chấm tròn. 2. Nhấp thêm vài lần nữa trong những vùng khác để tạo thêm nhiều hình chấm.
Sử dụng thẻ History Palette, kéo nó từ nhóm Palette của nó đến một vị trí gần với những Palette khác.Sau đó kéo góc dưới bên phải của History Palette để mở rộng nó ra, do vậy bạn có thể nhìn thấy nhiều bước hơn. (Cách tách biệt và mở rộng này chỉ để bạn thêm tiện lợi khi dùng).
History Palette ghi lại những thao tác gần nhất mà bạn tiến hành trên tấm hình. Thao tác hiện thời đang được chọn ở dưới cuối cùng của Palette. 4. Nhấp vào một thao tác nào đó trong History Palette, và quan sát những thay đổi mà nó gây ra trong cửa sổ hình ảnh, một vài thao tác trước đây đã được Undo.
5. Trong cửa sổ hình ảnh, tạo một chấm
mới trên cà vạt với công cụ Brush. 6. Chọn Edit > Undo Brush Tool hoặc
nhấn Ctrl-Z để Undo dấu chấm bạn vừa tạo ở bước 5. 7. Chọn thao tác ở dưới cùng của
History Palette. Bởi mặc định, Photoshop History Palette chỉ có 20 thao tác gần đây nhất. Đây cũng là một cách để cân bằng giữa tính linh hoạt và hiệu suất làm việc. Bạn có thể thay đổi số lượng thao tác bằng cách chọn Edit > Preferences > General và gõ một số khác vào tuỳ chọn History Palette. Bạn sẽ học thêm về History Palette trong Chương 7 - Chỉnh chấm và sửa ảnh. Về lệnh
Undo trong ImageReady Sử dụng menu ngữ cảnh 1. Nếu công cụ Brush không được chọn, chọn nó trên hộp công cụ. 2. Trong cửa sổ hình ảnh,nhấp chuột phải vào bất cứ chỗ nào của tấm hình đê mở menu ngữ cảnh của công cụ Brush.
Menu ngữ cảnh khác với chữ của nó, cho nên những gì xuất hiện có thể là menu của một lệnh hoặc một tập hợp tuỳ chọn giống như Palette. Dưới đây là một dạng như thế 3. Chọn một brush nhỏ hơn khoảng Hard Round 5 Px. Bạn có thể phải kéo thanh cuộn lên xuống trong danh sách của menu ngữ cảnh một chút để tìm thấy brush thích hợp 4. Trong cửa sổ hình ảnh, sử dụng brush đượcc họn để tạo ra những chấm nhỏ hơn cho cà vạt. Chú ý: Nhấp vào bất cứ vùng nào trong vùng làm việc để đóng menu ngữ cảnh lại. Nếu vùng bạn cần vẽ bị che khuất bởi menu ngữ cảnh của công cụ Brush, nhấp vào một vùng khác hoặc nhấp đup vào lựa chọn của bạn trong menu ngữ cảnh để đóng nó lại. 5. Thêm vài dấu chấm nữa trên cà vạt
6. Bạn có thể sử dụng lệnh Undo và sử
dụng History Palette để quay trở lại những thao tác trước của mình để sửa lỗi
hoặc làm lại lần khác. Thông tin thêm về các Palette và vị
trí của Palette
Chú ý: Trong Photoshop CS, File Browser là một cửa sổ chứ không phải Palette, do vậy bạn không nhóm được nó vào Palette Well. Mở rộng và thu nhỏ một Palette
Chú ý rằng thẻ của các palette trong một nhóm và nút cho Palette menu vẫn được hiển thị khi palette đó được thu nhỏ. Lưu ý: Bạn không thể định lại kích thước cho các Palette sau trong Photoshop: Info, Color, Character và Paragraph. Trong ImageReady Optimized, Info, Color, Layer Option, Character, Paragraph, Slice và Image Map. Một chú ý quan trọng cho hộp công cụ
và thanh tuỳ biến công cụ
Tuy nhiên, có những thuộc tính khác của Palette mà bạn không áp dụng được với hộp công cụ và thanh tuỳ biến công cụ:
Nhảy
sang ImageReady Chú ý: ImageReady có khuynh hướng dùng cho web, cho nên nó tự động giảm độ phân giả của nó xuống còn 72dpi. Nếu bạn muốn giữ độ phân giải cao, bạn nên sử dụng Photoshop. 1. Nhảy sang ImageReady bằng những cách sau:
Bạn có thể nhảy qua lại giữa Photoshop và ImageReady để chuyển hình ảnh giữa hai ứng dụng để chỉnh sửa mà không cần phải đóng hoặc thoát khỏi ứng dụng. Bạn cũng có thể nhảy từ ImageReady sang các ứng dụng đồ hoạ và các trình thiết kế web khác trong hệ thống của bạn. Để biết thêm thông tin về cách nhảy sang các ứng dụng khác từ ImageReady, xem Photoshop Help. 2. Trong
ImageReady nhấn nút Jump to Photoshop
trên hộp công cụ để quay lại Photoshop. Chú ý: bạn có thể làm lại toàn bộ bài tập trong chương này trong ImageReady thay vì trong Photoshop, nhưng nếu vậy bạn phải chú ý đến một vài khác biệt giữa chúng. Khác biệt lớn nhất là File Browser chỉ có trong Photoshop, những khác biệt khác giữa Photoshop và ImageReady ảnh hưởng đến bài học này là: Bài tập 1 bạn phải sử dụng lệnh Hue/Saturation và giảm thanh trượt Lightness để làm tấm hình tối đi thay vì dùng lệnh Curves; Bài tập 2 lựa chọn Small List không có trong menu Swatch Palette, bài tập 3 bạn phải sử dụng Palette xổ ra trên thay tuỳ biến công cụ để chọn kích thước brush (trong ImageReady không có Brush Palette). Sử dụng
Photoshop Help Phần giúp đỡ của Photoshop rất dễ sử dụng, bởi vì bạn có thể tìm topic theo những cách sau:
Trước hết, bạn sẽ thử xem một chủ đề sử dụng Contents 1. Chọn Help > Photoshop Help (Photoshop) hoặc Help > ImageReady Help (ImageReady). Chú ý: Trong Windows, bạn cũng có thể mở Photoshop Help bằng cách nhấn F1. Trình duyệt web mặc định của bạn sẽ mở ra. Những chủ đề sẽ xuất hiện ở frame bên trái của cửa sổ trình duyệt.
2. Trong frame bên trái của cửa sổ giúp đỡ, kéo xuống để đọc lướt qua nội dung của nó. Nội dung được sắp xếp theo chủ đề như từng chương của một cuốn sách. 3. Gần trên cùng của danh sách các chủ đề ở cột bên trái, chọ Looking at the Work area. Chủ đề "Looking at the work Area" xuất hiện ở cột bên phải bao gồm một danh sách các chủ đề cụ thể. 4. Trong cột bên phải, nhấp chuột vào Using the toolbox để mở chủ đề đó. 5. Gần phía dưới của chủ đề "Using the tool box", nhấp vào Toolbox overview để mở chủ đề này. Một hình minh hoạ của rất nhiều công cụ xuất hiẹn với những lời giải thích ngắn gọn cho từng công cụ. 6. Ở bên trái của chủ đề, ở trên cùng
hoặc ở dưới, nhấn vào chữ Next để sang chủ đề kế tiếp: Toolbox Overview. 7. Nhấp chuột vào tên của một trong những công cụ để mở chủ đề liên quan đến công cụ đó. (Tên công cụ được tô màu và có gạch chân trong chủ đề tổng quan về hộp công cụ, chỉ ra rằng nó được liên kết với một trang khác) Sử dụng từ khoá, đường liên kết và mục
lục chỉ thị của phần trợ giúp 1. Ở phần trên cùng của ô bên trái,
nhấn vào từ Search. 2. Gõ từ khoá trong hộp văn bản ví dụ
như Lasso và sau đó nhấn nút Search. Sau một khoảng thời gian ngắn, một
danh sách của các chủ đề xuất hiện dưới hộp văn bản ở cột bên trái. Để xem những
topic này, nhấp vào tên topic. 3. Ở phần trên của cửa sổ bên trái, nhấp vào từ Index. Một danh sách theo thứ tự alphabe xuất hiện dọc theo ô bên trái bắt đầu từ chữ A. 4. Nhấn chuột vào chữ khác như là chữ
"T" để hiển thị những mục nhỏ hơn trong chữ đó. 5. Nhấn vào sô [1] gần một mục nhỏ để mở chủ đề đầu tiên về mục nhỏ đó. (nếu có nhiều hơn một số, nhấn vào số [2] hoặc [3] để mở chủ đề thứ 2 và 3.
6. Khi bạn quan sát xong, đóng trình duyệt để đóng Photoshop Help. Tạo chủ đề trợ giúp tuỳ chọn Chủ đề trợ giúp của bạn có thể là bất cứ một trang HTML nào, ở trong máy tính của bạn hay trong mạng nội bộ hoặc thậm chí trên Internet. Để tạo ra một trang cho riêng bạn, bạn cần những ứng dụng làm web. Như là Adobe GoLive hoặc kiến thức về HTML. Trong bài học này, bạn không cần phải quan tâm đến điều đó, bởi vì chủ đề đó đã được tạo cho bạn. 1. Tìm đến thư mục Lesson1/Project4. 2. Kéo tài liệu MyHelp01.html vào thư mục Additional How To Content, nằm trong Programs/Adobe/Photoshop CS/Help
3. Khởi động trình soạn thảo văn bản như NotePad hoặc Wordpad hoặc một trình xử lý văn bản nào khác. 4. Chọn File > Open 5. Trong hộp thoại Open, làm những việc sau:
6. Đặt con trỏ ở dòng cuối cùng của văn bản sau đó nhấn Enter để bắt đầu một đoạn văn mới và gõ (bao gồm cả dấu trích " " như trong hình) "Department Policies""Handoff Procedures"Myhelp01.html
7. Chọn File > Save và sau đó thoát
khỏi trình soạn thảo văn bản.
Văn bản mà bạn vừa thêm vào ở tài liệu Add_001.howto tạo ra menu phụ (hạng mục Department Policies) xuất hiện trong menu Help. Tên chủ đề (Handoff Procedures) xuất hiện trong menu phụ Department Policies. Bạn có thể xác định thêm nhiều hạng mục nữa và thêm nhiều chủ đề vào cho nó bằng cách tạo thêm những nhập chỉ mục trong tài liệu Add_10.howto. Bạn cũng có thể thay đổi menu Help với lệnh, lệnh này có thể chỉ đến một trang web HTML trong mạng nội bộ, miễn là bạn chỉ ra đường dẫn rõ ràng trong file .howto đó. Khi bạn tạo một chủ đề, bạn có thể sử dụng template có sẵn trong thư mục Additional How To Content. Những template này sử dụng hình đồ hoạ được bao gồm trong Photoshop Help cho nên nhìn chủ đề tự tạo của bạn có tính thống nhất và đồng bộ hơn. Xem Photoshop Help để biết thêm chi tiết. Sử dụng
dịch vụ Adobe trực tuyến 1. Trong
Photoshop hoặc ImageReady chọn Help > Adobe Online hoặc nhấn vào biểu tượng
2. Chọn
Edit > Preferences > Adobe Online hoặc Photoshop > Preferences > Adobe Online
(Mac OS) và điền vào những tuỳ biến mà bạn muốn sử dụng, bao gồm cả những thiết
lập về menu Update Option xổ ra để cập nhật Adobe Online. 3.Nếu bạn dùng trình duyệt web Netscape, nhấn vào nút bookmark trong hộp thoại Adobe Online để xem những trang web có liên quan đến Photoshop và Adobe. Những bookmark này sẽ tự động được cập nhật mỗi khi có một trang web mới xuất hiện. 4. Nhấn Close để quay lại Photoshop và ImageReady. Sử dụng Adobe Online, bạn có thể tìm thông tin đặc biệt là Photoshop và ImageReady, bao gồm mẹo nhỏ và những kỹ thuật, thư viện hình ảnh bởi các nhà thiết kế của Adobe và những hoạ sĩ ở trên thế giới, những thông tin mới nhất về sản phẩm và những rắc rối cũng như nhưng thông tin về kỹ thuật. Hoặc bạn có thể đọc những tin tức mới của hãng Adobe và các sản phẩm mới. Chúc mừng bạn! bạn đã hoàn thành Chương 1. Bây giờ bạn đã quen thuộc với vùng làm việc của Photoshop, bạn đã sẵn sàng để khám phá những tính năng của File Browser (Chương 2) hoặc thậm chí bản có thể nhảy qua phần chỉnh sửa hình ảnh. Một khi bạn đã biết được căn bản, bạn có thể học cuốn sách này theo thứ tự từ chương đầu đến chương cuối hoặc bạn có thể nhảy sang các chương mà bạn thích.
Câu hỏi ôn tập 1. Miêu tả
hai cách để thay đổi tầm nhìn của một tấm hình. Đáp án 1. Bạn có thể chọn lệnh từ menu View để phóng to hoặc thu nhỏ một tấm hình, hoặc bạn có thể làm cho nó phủ đầy cửa sổ hình ảnh, bạn cũng có thể sử dụng công cụ phóng đại và nhấp hoặc kéo chuột qua hình ảnh để phóng lớn hoặc thu nhỏ tầm nhìn. Hơn nữa, bạn có thể dùng lệnh gõ tắt để phóng đại hoặc thu nhỏ một tấm hình. Bạn cũng có thể sử dụng Navigator Palette để cuộn một tấm hình hoặc thay đổi độ phóng đại của nó mà không cần sử dụng cửa sổ hình ảnh. 2. Để chọn công cụ, bạn có thể chọn công cụ trong hộp công cụ hoặc bạn có thể nhấn phím tắt của công cụ đó. Công cụ đang dùng vẫn được chọn cho đến khi bạn chọn một công cụ khác. Để chọn một công cụ ẩn, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím hoặc luân phiên nó đến công cụ mình cần, hoặc bạn có thể giữ chuột trên công cụ trong hộp công cụ để mở menu xổ ra của công cụ ẩn. 3. Adobe Photoshop bao gồm phần trợ giúp, với tất cả thông tin về Adobe Photoshop CS User Guide, bao gồm cả phím tắt, những thông tin thêm và hình minh hoạ. Photoshop cũng có đường liên kết với trang chủ của Adobe System để cho bạn có thêm thông tin về dịch vụ, sản phẩm và những mẹo nhỏ trong việc sử dụng Photoshop. ImageReady CS cũng có phần trợ giúp và đường liên kết đến trang chủ của Adobe. 4. Bạn có thể tạo ra hình ảnh trong Photoshop và ImageReady hoặc bạn có thể lấy hình từ bên ngoài như quét hình hoặc nhập hình được tạo bằng những trình đồ hoạ khác. Bạn cũng có thể nhập hình ảnh đã được kỹ thuật số hoá từ trước như là những hình được tạo ra bởi máy chụp kỹ thuật số hoặc bởi quá trình Kodak Photo CD. 5. Bạn có thể nhấp vào nút Jump to trong hộp công cụ hoặc chọn File Jump To để chuyển từ Photoshop sang ImageReady và ngược lại. © www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Bá Tước Monte Cristo |Trang chủ| |Photoshop CS| |Chương 2| |
||
|
© Copyright 2004-2005 bantayden.com, All rights reserved. Ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. |
||