![]() |
||
| Chương 11: Những kĩ thuật nâng cao với Layer | ||
|
Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.bantayden.com. Những bài viết trong này có thể được in ra để dùng với mục đích cá nhân và phi thương mại. Nếu bạn muốn phát hành lại trong trang web của bạn làm ơn liên lạc với tôi hoặc ít nhất phải trích dẫn lại nguồn là: Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.bantayden.com
Sau khi bạn đã học được những kĩ thuật cơ bản về layer, bạn có thể tạo ra nhiều hiệu ứng phức tạp trong công việc đồ họa của bạn sử dụng layer masks, path groups, filters, hiệu chỉnh layer, và nhiều kiểu layer khác . Trong bài học này, bạn sẽ học cách làm những việc sau:
Bài học này cần khoảng 45 phút để hoàn thành . Bài học này được thiết kế để có thể thực hiện trong Adobe Photoshop, nhưng thông tin về việc sử dụng các chức năng tương tự trong Adobe ImageReady cũng được đưa thêm khi thích hợp. Bắt đầu Trước khi bắt đầu bài học này, phục hồi những thiết đặt ngầm định của Adobe Photoshop . Xem phần “Phục hồi preferences” ở trang 5 . Bạn
sẽ bắt đầu bài học bằng việc xem bài học cuối cùng để xem bạn sẽ hoàn thành cái
gì Nếu có một hộp thoại hiện lên hỏi bạn có muốn thiết lập lại màu sắc không thì click NO. 2 Chọn menu File>Open, và mở File 11End.psd trong thư mục Lessons/Lesson 11
3 Sau khi bạn đã xem xong file này , có thể cứ để mở nó hoặc đóng lại nhưng không lưu lại các thay đổi . Bây giờ bạn sẽ mở file bắt đầu chứa một hình ảnh có 2 layer và một background , bạn sẽ làm việc với rất nhiều kĩ thuật layer và masks để hoàn thành tấm hình. 4 Chọn menu File>Open, và mở file 11Start.psd trong thư mục Lessons/Lesson11 trên ổ cứng . 5 Nếu bảng Layer chua hiển thị , chọn menu Window>Layer để hiển thị nó
Bảng Layer hiển thị có 3 layer trong file này là : layer Metal Grille, layer Rust, và Background. Tại vị trí này bạn chỉ có thể nhìn thấy layer Metal Grille, vì layer Rust và Background được đặt dưới hình ảnh của layer metal grille . 6 Sử
dụng biểu tượng con mắt (
Tạo paths (đường dẫn) để clip layer Khi bạn học những bài học khác trong cuốn sách này, bạn có thể sử dụng một đường vectơ để clip layer, tạo ra một masks với đường viền sắc nét trên layer đó. Trong phần này của bài học này, bạn sẽ vẽ một vòng tròn và dùng nó để loại bỏ những lỗ trên bức hình ở layer metal grille. Điều này sẽ giúp bạn nhìn xuyên qua những lỗ này tới những layer phía dưới . Vẽ các đường vector Bạn sẽ bắt đầu vẽ những đường cơ sở trên layer Metal Grille . 1 Click chuột vào layer Metal Grille trên Layer palette để chọn nó
2
Chọn công cụ Ellipse tool (
3 Di chuyển con trỏ chuột tới chính giữa một cái lỗ tròn trên layer metal grille và bắt đầu rê chuột . Sau đó bấm 2 phím Shift+Alt (Windows) hoặc Shift+Option (Mac OS) và tiếp tục rê chuột cho đến khi hình tròn vừa bằng kích thước của cái lỗ. Cẩn thận thả nút chuột ra trước, và thả nốt 2 phím Shift, Alt .
Chú ý : Nếu hình tròn không thật chính xác ở giữa khi bạn làm xong thì giữ phím Ctrl (Windows) hoặc Command (Mac OS) và kéo đường tròn vào đúng vị trí của nó. Tiếp theo bạn sẽ tạo ra bản sao cho những cái lỗ còn lại trên layer metal grille . 4
Trong hộp công cụ toolbox, chọn công cụ path selection tool ( 5 Giữ phím Alt (Windows) hoặc Option (Mac OS) sẽ có một dấu cộng nhỏ xuất hiện phía dưới biểu tượng con trỏ, sau đó rê hình tròn để đặt bản sao của nó lên những lỗ khác trên layer metal grille. Lặp lại thao tác này cho tất cả những lỗ còn lại, bao gồm cả những lỗ kéo dài bên ngoài viền của tấm hình .
Chú ý : Bạn có thể điều chỉnh vị trí của một hình tròn đã được chọn bằng cách sử dụng phím mũi tên trên bàn phím. Bạn cũng có thể thấy nó khá hữu dụng khi chọn View > Snap To > và nhấp vào bất cứ lệnh nào được đánh dấu trong menu phụ Snap To để bỏ chọn nó, cho nên không một lệnh nào ở đây nếu đã bị bỏ chọn có thể thực hiện. Tạo layer masks từ những đường work path Bạn đã sẵn sàng để dùng những đường tròn trên như một layer vetor mask . 1 Giữ Shift và click chuột để chọn tất cả 16 đường tròn.
2 Trong thanh công cụ
tùy chọn, click vào tùy chọn Subtract From Shape Area ( Tùy chọn subtraction (tính trừ) bố trí Photoshop dùng những hình tròn để định rõ nơi nào sẽ loại bỏ những pixel trên layer, vì thế những vùng của layer Metal Grille sẽ trở nên trong suốt khi bạn thiết lập những đường vẽ như là một vector mask . 3 Chọn menu Layer>Add Vetor Mask>Current Path . Layer Rust xuất hiện qua những lỗ tròn bạn đã cắt trong layer Metal Grille. Trong Layers palette, một hình ảnh thu nhỏ của vector mask xuất hiện trong layer Metal Grille.
4 Click vào nút
Dimiss Target Path ( 5 Chọn menu File>Save để lưu công việc của bạn lại. Tạo tập hợp layerBạn đã được luyện tập với tập hợp layer trong những bài học trước của cuốn sách này. Tập hợp layer giúp bạn tổ chức và quản lí những layer riêng lẻ bằng cách nhóm chúng lại . Sau đó bạn có thể mở rộng tập hợp layer để xem những layer chứa trong nó hoặc hủy bỏ tập hợp để đơn giản hóa cách nhìn của bạn. Bạn có thể thay đổi nhiều thứ tự các layer trong tập hợp layer này. Các chức năng của tập hợp layer cũng giống như layer, vì thế bạn vừa có thể chọn, nhân bản, và di chuyển cả một tập hợp layer , vừa có thể thiết lập những thuộc tính và mask cho toàn bộ tập hợp layer. Bất cứ thay đổi nào bạn thực hiện trên các mức layer được thiết lập cho tất cả các layer trong tập hợp . Trong phần này , bạn sẽ tạo 2 tập hợp layer , một cho Type và một cho Metal Grille . 1
Trong Layer Palette, click vào nút Creat New Set ( 2 Click đúp vào tên Set 2 và đặt tên mới là “Words”. 3 Click đúp vào tên Set 1 và đặt tên mới là “Images”. Bây giờ bạn sẽ di chuyển layer Metal Grille và layer Rust vào tập hợp “Images”. 4
Trong Layer palette, rê layer Metal Grille về phía biểu tượng folder (
6 Chọn menu File > Save . Sử dụng layer hiệu chỉnh (Photoshop) Một layer hiệu chỉnh giúp bạn thử nghiệm với màu sắc hoặc nhiều hiệu chỉnh cho hình ảnh mà không hề thay đổi những pixel trong hình ảnh của bạn. Màu sắc hoặc những thay đổi chỉ nằm trong layer hiệu chỉnh, có vai trò như một tấm màn che mà hình ảnh trong layer nằm phía dưới xuất hiện qua nó . Hãy nhớ rằng một layer hiệu chỉnh tác động tới tất cả những layer bên dưới nó. Điều này cho phép bạn sửa đúng nhiều layer chỉ bằng một thay đổi, mà không phải thực hiện sự điều chỉnh cho từng layer riêng biệt . Chú ý : Layer hiệu chỉnh có thể được thiết lập và sửa chữa trong Photoshop , tuy nhiên chúng cũng có thể xem được trong ImageReady. Khi bạn thiết lập một layer hiệu chỉnh cho một tập hợp layer, Photoshop sẽ thêm layer hiệu chỉnh mới vào tập hợp layer phía trên những layer có sẵn . Tạo một layer hiệu chỉnh (Adjustment Layer)Những layer hiệu chỉnh có thể được thêm vào một hình ảnh để thiết lập màu sắc và nhiều hiệu chỉnh mà không hề thay đổi giá trị pixel trong hình ảnh. Ví dụ, nếu bạn thêm một layer hiệu chỉnh Color Balance (cân bằng màu sắc) vào hình ảnh của bạn, bạn có thể thử nghiệm với những màu sắc khác nhau lặp đi lặp lại, vì những thay đổi chỉ xảy ra trên layer hiệu chỉnh. Nếu bạn quyết định trả về giá trị pixel mặc định, bạn có thể ẩn hoặc xóa bỏ layer hiệu chỉnh . Ở đây bạn sẽ thêm một layer hiệu chỉnh Curves để tạo sự tương phản lớn hơn giữa layer grille và layer rust phía sau nó. Bạn sẽ làm việc này bằng cách làm tối (darkening) toàn bộ hình ảnh của layer rust. Một layer hiệu chỉnh có tác dụng đến tất cả những layer dưới nó trong cụm thứ tự hình ảnh. Bởi vì bạn sẽ đặt layer hiệu chỉnh Curves dưới layer Metal Grill, layer hiệu chỉnh sẽ chỉ có tác dụng với layer Rust và layer Background mà không tác động đến layer Metal Grille 1 Chọn layer Rust trong layer palette . 2
Click nút Creat New Fill Or Adjustment Layer ( 3 Click vào giữa đường chéo trong lưới (the color curves) để thêm một điểm điều khiển vào Curves sẽ hiệu chỉnh midtones 4 Kéo điểm điều khiển xuống phía dưới và lệch sang phải hoặc điền giá trị vào hộp Input và Output .(Chúng ta sẽ di chuyển điểm điều khiển cho hộp Input có giá trị 150% và hộp Output có giá trị 105%)
5 Click OK để đóng hộp
thoại này lại. Bạn có thể thử bằng cách click vào biểu tượng con mắt của layer Curves 1 và layer Rust để thấy hiệu ứng của layer hiệu chỉnh trên những layer khác . Khi bạn đã thử xong nhớ trả các layer về trạng thái ban đầu của nó . Tạo layer knockout gradientTùy chọn Layer knockout chỉ rõ làm thế nào để một layer có thể làm lộ ra một layer khác. Trong đoạn này, bạn sẽ tạo ra một layer knockout dốc (gradient) nhờ đó phần thứ 3 dưới thấp của hình ảnh sẽ làm lộ ra layer Background . Bạn sẽ bắt đầu bằng việc tạo một layer mới trong tập hợp layer Images. 1
Chọn tập hợp layer Images trong layer palette và click nút Create a New layer ( Thao tác này sẽ tạo ra một layer mới (Layer 1) trong tập hợp layer Images, nằm trên những layer Metal Grille, Curves 1, và Rust. 2 Click đúp vào layer mới Layer 1, và đặt tên mới là Knockout Gradient. Tiếp tục giữ layer Knockout Gradient được chọn. Bây giờ bạn sẽ tạo một đường dốc trên layer này . 3
Chọn công cụ Gradient ( 4
Nếu cần thiết, trả màu nền về mặc định bằng cách ấn vào biểu tượng (
5
Nếu cần thiết click vào nút Linear Gradient ( 6
Click vào mũi tên ( 7 Chọn Small List trong menu chọn gradient ( hiện lên khi click vào mũi tên ở góc phải trên của bảng chọn gradient). Sau đó chọn mục Foreground to Transparent trong bảng chọn Gradient, và đóng bảng này lại bằng click chuột ở một chỗ nào đó ngoài nó .
8 Giữ Shift và rê chuột từ đáy hình ảnh lên phía trên điểm giữa để tạo ra một đường dốc đi từ màu đen ở dưới tới trong suốt ở trên đỉnh .
9
Trong layer palette , click vào nút Layers Style ( 10 Trong hộp thoại Layer Style, làm những thao tác sau :
Bây giờ những đường sọc ngang của màu gradient trên layer Background được hiển thị qua những layer trong tập hợp layer Images. 11 Chọn menu File>Save. Nhập layer từ một file khácTrong phần này, bạn sẽ nhập một layer có sẵn từ một file khác vào tác phẩm của bạn. Mặc dù layer được nhập vào chứa chữ “Diesel” và nguyên bản được tạo bằng công cụ Type Tool, phần chữ đã được chuyển thành dạng đồ họa. Bạn sẽ không thể sửa chữa nó bằng công cụ Type nữa, nhưng sự thuận lợi ở đây là bạn cũng không phải lo lắng về việc những người khác làm việc trên một file có cùng loại font được cài đặt trên máy tính của họ có thể xem bức hình chính xác hay không . 1 Chọn tập hợp layer Word trong layer palette. 2 Chọn menu File>Open, chọn file Diesel.psd, và click Open. 3 Với file Diesel.psd đang được kích hoạt, rê layer Diesel từ layer palette vào phần hình ảnh của file 11Start.psd .
Vì tập hợp layer Word đang được chọn trong file 11Start.psd, layer Diesel được thêm vào tập hợp này. 4
Chọn công cụ Move tool ( 5 Chọn menu File>Save để lưu file 11Start.psd. 6 Chọn Window>Documents>Diesel.psd, và đóng file này vào không cần save . Khi bạn đã có phần chữ được sắp xếp trên hình ảnh, bạn có thể thêm vào những kiểu dáng layer để nâng cao tầm nhìn cho phần chữ. Những kiểu dáng layer là những hiệu ứng đặc biệt tự động mà bạn có thể thiết lập lên một layer. Để có thêm thông tin về những kiểu dáng layer xem bài 5 “ Cơ bản về layer “ . Bây giờ bạn sẽ thêm 2 kiểu dáng layer khác nhau vào layer chữa chữ Diesel . 1
Click chọn layer Diesel trong layer palette , click vào nút Layer Styles ( 2 Trong hộp thoại Layer Style, đánh dấu chọn vào Priview phía bên phải của hộp thoại nhờ đó bạn có thể xem trước những thay đổi được tạo ra . 3 Phía bên trái hộp thoại, click vào chữ Bevel and Emboss , những chữ đó sẽ sáng lên và 1 dấu chọn xuất hiện trong check box Bevel and Emboss. 4 Trong vùng Structure phía bên phải của hộp thoại, điều chỉnh thanh trượt Depth và Size cho đến khi bạn cảm thấy vừa ý với hình Diesel. (Chúng tôi sử dụng 2%Depth và Size là 2, nhưng bạn có thể nghĩ rằng quá dầy. Hoặc bạn có thể để nguyên giá trị ngầm định : 100% và 5 ). 5 Click OK để đóng hộp thoại này lại .
6 Chọn menu File>Save. Nhân đôi và cắt xén layer
Trong phần này, bạn sẽ học cách làm thế nào để sao chép layer Rust và sử dụng
hình dạng ghép của layer Diesel để cắt xén Rust layer. Đầu tiên bạn sẽ sao chép
layer Diesel và di chuyển nó lên trên layer Diesel .
Một layer mới tên là “Rust copy” được tạo ra nằm ngay trên layer Rust trong palette . 2
Trong Layers palette, rê layer Rust copy ngay trên layer Diesel vào trong tập
hợp layer Vì
layer Rust copy nằm trên cùng nên tất cả những gì bạn thấy là hình ảnh của layer
rust .
Layer Rust sẽ được xén đi vì thế nó sẽ xuất hiện trong chữ Diesel và bạn có thể nhìn thấy những layer khác trong những vùng khác của hình ảnh . 4 Chọn menu File > Save Liquify layer Lệnh Liquify (hóa lỏng) cho phép bạn thêm vào một cái nhìn “tan chảy” cho hình ảnh của bạn . Trong phần này của bài học, bạn sẽ làm cho hình ảnh metal grille trông như bị chảy từ bên này sang bên kia . Chú ý: Bộ lọc Liquify trong Photoshop 7.0 bao gồm sự nâng cao hơn những version trước đó . Nếu bạn nghĩ rằng bạn sẽ muốn thử nghiệm với những hiệu ứng tan chảy khác sau khi bạn hoàn thành qui trình tiếp theo , hãy lưu một bản sao của file 11Star.psd từ bây giờ ( chọn menu File>Save và chọn cho bản sao này một cái tên khác , ví dụ như 11Testing.psd), và sau đó đóng nó vào và mở file 11Start.psd để tiếp tục làm việc . Rasterize mask
|
||
|
© Copyright 2004-2005 bantayden.com, All rights reserved. Ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. |
||