![]() |
||
|
Sponsored links |
Chương 5: Kết thúc quá trình tô màu | |
|
Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com. Những bài viết trong này có thể được in ra để dùng với mục đích cá nhân và phi thương mại. Nếu bạn muốn phát hành lại trong trang web của bạn làm ơn liên lạc với tôi hoặc ít nhất phải trích dẫn lại nguồn là: Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com Bạn đã hoàn thành việc tô màu, chúng ta sẽ học các bước sau đây để hoàn thiện tấm hình của ban. Một khi bạn đã hoàn thành việc tô màu cho bức tranh của bạn, bạn vẫn cần thực hiện thêm một vài bước nhỏ nữa. Nếu bạn xem lại bức tranh mà chúng tôi đã thực hiện trong chương 2, chúng tôi đã làm nổi các đường nét của bức tranh trên background. Khi mà bạn đã hoàn chỉnh việc tô màu, thì đó cũng là lúc bạn sẽ kết hợp các hình ảnh khác với một hình nền. Vì vậy, bạn có thể cho in ấn sản phẩm của bạn. Nhưng đáng tiếc là hầu hết các máy in không thể in được các tài liệu theo định dạng nguyên gốc trong PTS, vì vậy, các tác phẩm của bạn phải được lưu lại với một định dạng tương thích với máy in. Trong hầu hết các trường hợp, định dạng thích hợp là file .TIF. Đây là điều quan trọng vì bạn muốn lưu lại file của bạn dưới dạng không bị “ép phẳng”. Bạn hãy tạo một bản copy của file bạn muốn, sau đó sao lưu nó, nhưng hãy thật cẩn thận khi bạn bảo toàn file chưa được “ép phẳng”. Bạn phải nhớ một điều rằng, khi bạn đã “ép phẳng” bức ảnh của bạn thì sẽ rất khó khăn khi bạn muốn sửa chữa sau này. Vì đôi khi, bạn tìm ra một lỗi cần phải sửa chữa hay có yêu cầu sửa chữa. Bất cứ vì lý do gì, việc bảo toàn file gốc định dạng .PSD cũng sẽ đảm bảo cho bạn cả hai yêu cầu sửa chữa dễ dàng và nhanh chóng. “Ép phẳng” bức hình của bạnĐể làm điều này, bạn chọn trong Palette Layers (Windows > Layers), trong menu mở ra, bạn hãy chọn Flatten Image.
Như vậy là bức tranh của bạn chỉ còn lại một layer duy nhất và dễ dàng để chuyển nó sang chế độ CMYK cho việc in ấn (Image > Mode > CMYK color). Điều này quan trọng vì file của bạn không có nhiều lớp, do đó, hầu hết phần mềm của máy in không thể nhận biết được sự liên hệ giữa các layer. Bây giờ, bạn có thể lưu với nhiều định dạng khác nhau, nhưng định dạng phổ biến nhất là .TIF. Trong một tác phẩm tô màu, rất nhiều phần mềm có thể sử dụng để tạo nên bức tranh cuối cùng. Trong khi PTS được sử dụng cho hầu hết các ứng dụng nghệ thuật, tô màu, viết chữ, …thì các kỹ xảo có thể được tạo ra bởi các phần mềm khác như Illustrator hay Freehand. “Ép phẳng” một bức ảnh dùng ChannelsNếu bạn thiết lập các đường làm việc trên một kênh (channel) thay vì một layer, sử dụng Image > Apply Image… để hợp nhất các đường làm việc trên channel thành dữ liệu màu. Thiết lập channel thành đường làm việc, đổi chế độ hoà trộn thành “multiply” và opacity là 100%. Click OK và bạn thấy là chúng sẽ được hợp nhất với nhau. Chú ý rằng các chanel đường bao chi tiết vẫn làm việc, để chắc chắn nó đã được bỏ đi bạn cần kiểm tra nó sau khi đã hợp nhất đúng cách. Các định dạng fileKhi bạn lưu file, hãy lưu nó ở định dạng mà bạn cho là phục vụ tốt nhất cho công việc mà bạn muốn làm. Hãy chú ý là một vài phần mềm trong quá trình chuyển đổi sẽ làm mất một số pixel trong tác phẩm của bạn, nhưng một số khác thì nén tác phẩm đó thành không gian lưu trữ. Nó được xem như là “sự mất mát trong quá trình định dạng” - “lossy” vì khi bạn lưu hình ảnh, sẽ không thể giống hoàn toàn với file ảnh gốc. Một vài định dạng khác lại không hề làm mất đi các thông tin của bức ảnh, định dạng đó được xem là “không mất mát trong quá trình định dạng” – “non-lossy”. Một vài định dạng file lại tương thích với các dạng hình ảnh, với các chương trình hay với cơ sở máy tính khác. Để hiểu về chúng, sau đây bạn sẽ tìm hiểu tổng quát về các định dạng ảnh khác nhau, các ưu và nhược điểm của chúng. .PSD: đây là định dạng file nguyên bản của PTS. Dung lượng file lớn nhưng thuận lợi của định dạng này là bạn có thể lưu các thông tin về file của bạn một cách nguyên vẹn. Có nghĩa là tất cả các lớp riêng biệt, các mặt nạ, các layer style, các nhóm, … đều được lưu. Nhược điểm của nó là không tương thích với các phần mềm đồ hoạ khác ngoài bộ các phần mềm của Adobe. Tuy nhiên, đây vẫn là sự lựa chọn hàng đầu cho bạn nếu bạn muốn lưu file ảnh của bạn mà không mất bất kỳ thông tin nào. Chú ý: Để làm tăng tính tương thích với các phiên bản cũ hơn của PTS, bạn hãy chỉnh lại Preferences của bạn bằng cách Edit > preferences > file handling > always maximize compatibility with PTS (psd) files]. [non-lossy] [cross-platform]. .BMP: Windows Bitmap File Format. Một định dạng cũ, nhưng vẫn là định dạng phổ biến. Nén nhỏ nhất nhưng không thích hợp cho việc tô màu [non-lossy] [somewhat cross-platform]. .GIF: Viết tăt của Graphics Interchange Format. Không thích hợp cho việc tô màu. Nén nhỏ nhất, mất hoàn toàn trên hệ màu 24-bit. Định dạng này chỉ nhớ được 256 màu. GIF89 không hỗ trợ trong suốt (transparencies), do đó hữu dụng cho Net. [lossy] [cross-platform]. .EPS – (PTS EPS), viết tắt cuả Encapsulated PostScrip. Định dạng này được sử dụng để xác định tính chất cho cả dữ liệu dạng vector và raster. Với dạng dữ liệu vector, định dạng này không làm mất đi chi tiết khi phóng to hay thu nhỏ hình ảnh. Đây là một định dạng tuyệt vời cho quá trình chuyển thông tin sang PTS, đặc biệt là các đối tượng dạng vector như font, các thành phần đồ họa, các logo hay kỹ xảo âm thanh. Các đối tượng dạng .EPS được chuyển vào PTS có thể chuyển đổi thành dạng bitmap với bất kỳ kích cỡ nào bạn muốn. Định dạng này hữu dụng khi bạn lưu thông tin từ PTS. Trong khi dạng dữ liệu vector rất nhỏ thì file bitmap định dạng EPS lại có dung lượng lớn. Định dạng EPS có thể hữu dụng khi chuyển hình ảnh sang các chương trình khác khi các định dạng khác mang lại kết quả không mong muốn. PTS DCS (Desktop Color Separations) cũng là các file được định dạng .EPS, các file dạng này cho phép bạn lưu dữ liệu CMYK và các màu vết (Spot color). DCS hữu dụng trong một vài trường hợp đặc biệt đối với màu Duo-tone và các quá trình in ấn chuyên biệt khác. [non-lossy/lossy (nếu định dạng nén JPEG được chọn)][cross-platform] .JPEG (cũng như .JPG). Viết tắt của cụm từ Joint Photographic Experts Group. Đây là một trong những định dạng phổ biến nhất cho Web site. Bằng việc sử dụng một loạt mã hoá, định dạng này nến hình ảnh thành lưới 8x8, thông tin màu sắc và chi tiết ở mức trung bình. Định dạng này hoàn toàn không phù hợp với việc tô màu. Định dạng này chỉ hữu dụng nhất cho Internet vì khả năng nén rất tốt của nó và khá phù hợp chất lượng nhìn trực quan. Nếu bạn có ý định sử dụng lại hay sửa chữa một bức ảnh, hãy tránh định dạng này vì lược đồ nén của nó sẽ làm ảnh hưởng tới một lượng lớn dữ liệu trên tấm ảnh. Do đó, bạn cũng phải hết sức thận trọng khi bạn lưu lại vì các file định dạng .JPG khi được lưu lại, với lý do trên sẽ làm giảm chất lượng của chúng. [lossy] [cross-platform] .PCX – PC Paintbrush File Format. Một chuẩn cũ của PC, làm việc với hình ảnh 24-bit màu. Hỗ trợ rộng rãi trên PC nhưng không nhiều trên Mac. Hoàn toàn không thích hợp cho quá trình tô màu vì kích thước file lớn hơn các định dạng khác và thuật toán nén không có hiệu quả. [non-lossy] [cos thể cross-platform]. .PDF - {PTS .PDF), viết tắt của Acronym for Portable. Đây là một định dạng của file Adobe cho phép bạn lưu các hình ảnh đồ hoạ mà các hình ảnh này sẽ được sử dụng cho Adobe Acrobat. Định dạng này hữu dụng khi lưu các dữ liệu vector và trong suốt mà không hề bị biến đổi sử dụng cho các sản phẩm Adobe khác như Indesign. Đây không phải là định dạng phổ biến nhưng đây là định dạng rất tốt khi sử dụng kết hợp với một phần mềm khác. Sử dụng định dạng này cho phép bạn khoá các bức ảnh của bạn, ngăn ngừa việc xem chúng từ những người sử dụng không có bản quyền. Đây là một trong số rất ít định dạng hỗ trợ chế độ CMYK. [non-lossy/lossy (khi chọn nén)] [cross-platform]. .PCT (PICT), một định dạng của Apple, chỉ sử dụng cho Mac. Hỗ trợ lớn cho các phần mềm của Mac. Thích hợp cho các ứng dụng tô màu, nhưng không thuận lợi như các định dạng khác trong kích thước file và khả năng tương thích. Định dạng này đề nghị chuẩn nén non-lossy RLE nguyên bản cho các pixel giống hệt nhau, vì vậy các hình ảnh với một màu ưu thế hay các vùng phẳng lớn sẽ được nén tốt. [non-lossy/lossy (nếu dịnh dạng nén JPEG được chọn)] [một phần cross-platform] .PXR – (Pixar) Định dạng ảnh Pixar Computer, thích hợp cho một vài ứng dụng tô màu, nhưng giới hạn hỗ trợ 16 và 24-bit màu, không hỗ trợ Alpha Channels và CMYK. Các file ảnh không được nén, vì vậy mà trở nên rất lớn. Không khuyến khích sử dụng trừ khi chuyển các file từ hay đến một mày tính Pixar. .PNG - viết tắt của Portable Graphics Network. Được thiết kế như một họ hàng của định dạng .GIF. Hoàn toàn không hỗ trợ cho việc tô màu, định dạng này tốt hơn cho web. Hỗ trợ 8 và 16 bit kênh màu vết (Channels spot Colors), Alpha Channels và mất mát khi nén. Nhiều nhà quan sát cho rằng nó sẽ là “người kế vị” xứng đáng của định dạng .JPG sử dụng cho web. Nó cũng hỗ trợ kiểm tra toàn vẹn dữ liệu CRC và hiệu chỉnh gamma nội bộ. Nhưng đáng tiếc là nó không hỗ trợ CMYK [non-lossy] [cross-platform]. .RAW - một định dạng kết xuất hình ảnh mã hoá, định dạng này kết xuất các pixel dữ liệu liên tục nhau thành một file. Nó hỗ trợ bất ký chế độ PTS nào, bao gồm màu vết, 16-bit channel và mặt nạ Alpha. Trong khi nó có thể được sử dụng cho việc tô màu thì nó lại không được đề xuất sử dụng vì các file không được nén và do đó kích thước file rất lớn. Định dạng này chỉ thích hợp khi bạn chuyển các tài liệu sang một cơ sở máy tính khác hoặc sử dụng cho việc phát triển tiếp theo. [non-lossy] [crossplatform]. .SCT (hay Scitex CT) - định dạng ảnh Scitex Continous Tone. Thiết kế dành cho thiết bị xử lý ảnh Scitex. Không thích hợp cho quá trình tô màu, không hỗ trợ chế độ CMYK. Alpha Channel không được hỗ trợ và định dạng này không có chế độ nén nên kích thước file lớn. .TGA (hay Targa) – Định dạng này được phát triển bởi công ty Truevision, đây là định dạng phổ biến cho PC. Định dạng này không phù hợp cho việc tô màu, nhưng có thể sử dụng cho một vài mục đích khác. Định dạng này hỗ trợ 1 Alpha channel nhưng không hỗ trợ chế độ CMYK, hỗ trợ chuẩn nén non-lossy RLE vì vậy mà hình ảnh với các vùng lớn có màu y hệt nhau sẽ tiết kiệm được không gian cần thiết.
.TIF (hay TIFF) Viết tắt của Tagged
Information File Format. Định dạng này được phát triển bởi Aldus, rất thích hợp
cho quá trình in ấn và sử dụng rộng rãi trong quá trình tô màu. Định dạng này hỗ
trợ không giới hạn kênh (channels) (bao gồm cả 8 và 16 bit) và chế độ CMYK. Hình
ảnh được nén tốt với chế độ nén lược đồ non-lossy .LZW. Các thứ tự byte trong
Mac hay PC hầu như không có sự khác biệt nên gần như tất cả các chương trình có
thể nhận và xuất các file. [non-lossy] [cross-platform] Chú thích về các phương pháp nén ảnh 1. RLE – Run Length Encoding - một phương pháp nén lược đồ không mất mát (non-lossy) trong đó các pixels giống hệt nhau kế tiếp pixel khác có thể được nén, kết quả là kích thước file nhỏ hơn. Phương pháp nén này cho kết quả tốt cho các vùng màu phẳng lớn, nhưng kết quả tiết kiệm không gian lưu trữ không đáng kể khi lưu các file ảnh chụp hoặc có nhiều hạt màu. 2. LZW - Viết tắt của Lempel, Ziv và Welch là những lập trình viên đã tạo ra thuật toán của định dạng nén này. Định dạng nén LZW thực hiện quá trình nén bằng cách thay thế các giá trị phổ biến trong dữ liệu bằng các ký hiệu tắt, vì vậy mà các thông tin thừa hay rườm rà có thể là các bản sao mà không được lưu trữ trong trạng thái nguyên vẹn của nó. Tuy nhiên, các file sử dụng phương pháp nén này sẽ mất thời gian hơn khi mở và lưu file vì chúng phải được nén và giải nén. Nếu file ảnh của bạn có nhiều dữ liệu rườm rà, khi nén sẽ giảm được kích thước file rất lớn, nhưng với các bức ảnh dạng có nhiều hạt màu, việc nén hầu như không làm giảm kích thước file đáng kể. |
||
|
© Copyright 2004-2010 vietphotoshop.com, All rights reserved. Ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. |
||