![]() |
||||||||||||||||||||
|
|
Chương 3 |
|||||||||||||||||||
|
Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com. Những bài viết trong này có thể được in ra để dùng với mục đích cá nhân và phi thương mại. Nếu bạn muốn phát hành lại trong trang web của bạn làm ơn liên lạc với tôi hoặc ít nhất phải trích dẫn lại nguồn là: Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.vietphotoshop.com
1. Navigator
Palette và Hand Tool
Ở chính giưa Navigator Palette bạn thấy một hình nhỏ thể hiện file ảnh của bạn vừa mở ra. Nếu cả tấm hình của bạn nằm trong phần nhìn thấy được thì nó sẽ có một viên bao quanh như hình. Bạn có thể thay đổi màu viền bằng cách chọn Pallete option. Một lưu ý nhỏ cho bạn là với tiện ích của navigator palette khi bạn phóng to một bức ảnh đến cực đại là 1600%, bạn sẽ thấy viền bao quanh nó sẽ di chuyển vào trong. Bằng cách click vào bất cứ chỗ nào trên Navigator đó đều đưa bạn đến điểm bạn click chuột.
Khi bạn muốn có độ chính xác cao với file ảnh bạn đang xử lý, bạn nên đặt chế độ phóng đại là 100%. Tại những độ lơn khác kết quả có thể không chính xác như mong đợi. Nhớ rằng mức độ phóng đại hiện thời luôn được hiển thị trong thanh trạng thái, Navigation Palette hoặc thanh tiêu đề của tài liệu.
2. New view và lệnh nhân đôi (duplicate) Lệnh nhân đôi được đặt ở Image menu (Image > duplicate). Nhưng tôi thấy thuận tiện nhất là nháy chuột phải vào thanh tiêu đề. Chọn câu lệnh Duplicate và nó sẽ hiện ra một cửa sổ để bạn đặt tên cho file mới.
Lệnh nhân đôi rất thuận tiên khi bạn muốn giữ phiên bản gốc, hoặc bạn muốn tiếp tục xử lý, nhưng bạn nghĩ mình phải quay lại một trạng thái cụ thể sau này. Nhân đôi, tiếp tục xử lý, và nếu có gì sai sót thì chỉ việc xoá file nhân đôi đi và quay lại với file gốc. Thực ra phần History Palette là công cụ tốt nhất để thao tác khi mình muốn undo, nhưng chúng ta bàn đến nó sau. Cũng bằng cách nháy chuột phải vào thanh tiêu đề bạn có thể thay đổi kích thước của ảnh (hoặc vào Image > Image Size). Lệnh này cho phép bạn thây đổi kích thước của file ảnh hoặc độ phân giải của nó.
3 Kích thước ảnh và độ phân giải
Phần hai là kích thước khi in ra của bức ảnh. Chế độ mặc định ở đây là inches, nhưng bạn cũng có thể đổi thành Cm, points, picas hoặc phần trăm.
Bây giờ bạn hãy chú ý đến cái biểu tượng link ở bên phải cả hai chiều rộng và cao của bức ảnh. Điều này có nghĩa rằng chiều cao và chiều rộng được liên kết với nhau, cho nên khi bạn thay đổi giá trị ở một ô, ô kia sẽ thay đổi theo. Để gỡ sự liên kết giữa hai giá trị, bạn chỉ cần bỏ dấu kiểm ở ô "Constrain Proportion" nhưng bạn sẽ ít khi phải làm vậy vì nó sẽ làm bức ảnh của bạn không cân đối. Bạn chỉ nên thay đổi giá trị ở hộp kiểm Resample Image nếu bạn là một tay cự phách trong photoshop. Còn tôi thì rất ít khi dùng đến nó, cứ để theo mặc định là okie rồi!
5.Canvas Size - Kích thước Canvas
Kích thước Canvas
cho phép bạn thay đổi toàn thể kích thước của tài liệu canvas mà không
cần lựa chọn nội dung của tài liệu. Khi bạn tăng kích thước của tài
liệu, vùng canvas sẽ được cộng thêm vào màu nền hiện tại hoặc nó sẽ là
trong suốt nếu bạn không để chế độ nền. Thường thì bạn chỉ dùng Canvas
Size để tăng kích thước của canvas, nhưng nó có thể được dùng để giảm
hoạc cắt Canvas.
Như bạn thấy trong hình kích thước hiện tại của tấm hình được thể hiện trên cùng. Những ô giá tri cho phép bạn thiết lập giá trị mới theo chiều rộng và cao tương úng với các đơn vị phần trăm, pixel, inche, cm, points hoặc picas. Những mũi tên nhỏ cho phép bạn xác định Canvas sẽ được định dạng như thế nào. Theo mặc định của Photoshop, ô vuông ở giữa được chọn nó gia tăng một giá trị số lượng Canvas băng nhau cho tất cả các cạnh của tấm hình (giả sử rằng bạn muốn tăng canvas tấm hình của bạn). Khi bạn lựa chọn một trong bất cú những ô vuông khác canvas sẽ được thay đổi ở hướng đối diện. Ví dụ, bạn chọn ô vuông dưới cùng ở giữa, nó sẽ gia tăng kích thước ở trên đỉnh Canvas của bạn. Bạn hãy thực hành bằng cách điền những giá trị mới vào ô chiều rộng và cao để tăng kích thước Canvas, để theo mặc định là ô vuông ở giữa được chọn. Giả sử rằng màu nền của bạn là màu trắng, bạn sẽ có một khoảng trắng thêm vào tất cả các cạnh của Canvas. Chọn Edit > Undo (hoặc Ctrl-Z) để Undo thay đổi và thay đổi với màu nền mới. Thử lại với lệnh Canvas nhưng lần này thay đổi sự lửa chọn ở các ô vuông theo ý bạn và quan sát nó tác động đến tài liệu như thế nào. Chú ý: Nếu bạn điền một giá trị bất kỳ vào hộp thoài kích thước, và bạn muốn thay đổi ý định để giữ lại giá trị bạn đầu, hãy giữ phím Alt và nút Cancel sẽ được đổi thành nút Reset. Bằng cách nhấn Reset sẽ quay lại giá bạn đầu của nó. Cách này có thể áp dụng ở tất cả các hộp thoại của PTS (Photoshop), và bạn sẽ thấy nó rất tiện dụng, và bạn nên nhớ nó như là một lệnh tắt. Lệnh kích thước Canvas hữu dụng khi bạn muốn thêm một khoảng bằng nhau vào Canvas của bạn, hoặc khi bạn biết chính xác bạn kích thước bạn muốn điều chỉnh, nhưng có nhiều cách làm trực giác và linh hoạt hơn để tăng hoặc giảm kích thước canvas bằng cách sử dụng Crop Tool
6 Crop Tool - Công cụ cắt Hãy thực tập với
công cụ Crop Tool. Bạn hãy mở một file ảnh bất kỳ và chọn một vùng trên
tấm hình để cắt. Chỉ cần giữ chuột và kéo nó, khi ban buông chuột ra sẽ
có một vùng lựa chọn thể hiện dưới dạng các chấm. Bạn không cần phải tạo
ra một sự lựa chọn hoàn hảo với lần cắt đầu tiên, vì bạn luôn luôn có
thể chỉnh sửa lại vùng lựa chọn trước khi quyết định cắt. Tất nhiên nếu
bạn làm chính xác lần đầu tiên thì bạn sẽ tiết kiệm được thời gian, tuy
nhiên hình ảnh mặc định của công cụ Crop làm cho nó có vẻ khó xác định
chính xác đâu là phần bắt đầu và kết thúc của vùng lựa chọn Vùng lựa chọn thực chất bắt đầu từ trung tâm của Crop Tool, bên hình bên bạn sẽ thấy có một điểm màu đỏ, đó chính là điểm bắt đầu. Tuy nhiên nếu bạn muốn biết chính xác hơn, bạn nên đổi qua Crosshair Cursor. Tại bất cứ thời điểm nào, bạn có thể đổi từ tiêu chuẩn thành con trỏ bằng cách nhần phím Caps Lock. Lệnh tắt này có thể áp dụng được với công cụ Painting Tool. Bạn thử thực hành xem, và có thể bạn sẽ thấy rằng con trỏ rất khó nhìn thấy trong một số nền, nhưng dù sao thì nó cũng là điều tốt khi bạn có một sự lựa chọn khi cần đến. Bây giờ bạn hãy chọn bất cự loại con trỏ nào mà bạn muốn và kéo một vùng lựa chọn trên file ảnh của bạn. Bạn có để ý thấy những ô vuông nhỏ ở các góc và viền của vùng lựa chọn không? Tác dụng của nó là để kéo và chỉnh sửa vùng lựa chọn bằng tay. Một điều nên chú ý là khi bạn kéo ở góc của vùng lựa chọn, nó sẽ gia tăng kích thước ở cả chiều rộng và cao của tấm hình. Nếu bạn giữ phím Shift thì bạn luôn có một đường thẳng. Phím Shift là một phím rất quan trọng khi bạn muốn vẽ một đường thẳng,bạn sẽ dùng đến nó rất nhiều khi dùng các công cụ như line tool, gradient ... Khi bạn thực hành và kéo vùng lựa chọn có thể bạn sẽ thấy một khó khắn như sau. Khi bạn muốn mở rộng vùng lựa chọn ra gần với biên của cửa sổ, nhưng nó cứ "vèo" ra đến tận biên, mà mình thì muốn nó phải cách biên một chút. Hãy nhần phím Ctrl xuống và bạn sẽ thao tác rất dễ dàng.
Khi bạn rê con trỏ vào trong vùng lựa chọn, nó sẽ đổi thành mũi tên màu đen. Điều này có nghĩa rằng bạn có thể di chuyển vùng lựa chọn. Giư phím Shift để di chuyển chính xác hơn. Khi bạn rê con trỏ đến góc của vùng lựa chọn, bạn sẽ thấy nó biến thành một mũi tên cong. Khi đó bạn có thể xoay vùng lựa chọn để duỗi thẳng một tấm hình cong. Điểm ở giữa của vùng lựa chọn cho phep bạn xác định điểm trung tâm mà ở đó vùng lựa chọn được xoay vòng. Bạn có thể di chuyển điểm trung tâm này bằng cách giữ và kéo nó. Khi bạn muốn huỷ bỏ vùng lựa chọn ấn phím Esc. Hoặc khi bạn muốn thiết lập vùng lựa chọn nhấn phím Enter hoặc đơn giản là nháy đúp vào vùng lựa chọn
Bạn có thể quay
lại với trạng thái ban đầu của bức ảnh bằng cách vào File > Revert. Với tuỳ biến của công cụ Crop Tool, có một hộp kiểm để thiết lập định dạng Fixed Target size.Khi hộp kiểm này được chọn, bạn có thể lựa chọn độ phân giải của file ảnh. Với version 6+ bạn sẽ không thấy hộp kiểm nhưng bạn có thể gõ giá trị vào ô Width, Height và Resolution để thay đổi độ phân giải của tấm ảnh thay vì cắt.
7 thực hành với Crop Tool Bài thực hành
1
Cắt file ảnh để có được kết quả như trên. Hình ở dưới hiển thị vùng lựa chọn mà bạn sẽ thiết lập
Bài thực hành
2
Cắt file ảnh để có được kết quả như trên. Hình ở dưới hiển thị vùng lựa chọn mà bạn sẽ thiết lập
Bài thực hành 3
Cắt file ảnh để có được kết quả như trên. Hình ở dưới hiển thị vùng lựa chọn mà bạn sẽ thiết lập.
Sau khi bạn thiết lập vùng lựa chọn, bạn muốn xoay nó để chó nó ngay ngắn lại, di chuyển góc trên bên phải chạm vào biên của bức ảnh. Chú ý rằng cạnh đáy phải song song với nền nhà, và hai đường biên hai bên phải song song với hai bên nhà. Nhớ rằng bạn có thể dùng phím Shift để tạo vùng lựa chọn thẳng hơn. Nếu bạn di chuyển tâm điểm của tấm hình hoặc đặt góc của vùng lựa chọn sai vị trí, PTS sẽ hiển thị một thông báo lỗi. Nếu bạn thấy thông báo này, bạn phải định vị lại góc vùng lựa chọn và thử lại lần nữa. Sau ba bài thực hành ở trên, tôi hy vọng bạn đã quen dần với công cụ cắt Crop Tool. Bây giờ chúng ta chuyển sang mục mới History Palette - Palette sự kiện
8. History Palette - Palette sự kiên
Thực hành với History Palette bằng cách tạo ra một số thay đổi như là thay đổi kích thước, cắt ảnh. Tiếp đến bạn hãy tạo ra một Snapshot. Bây giờ nhấn vào snapshot đầu tiên trong danh sách. Bức ảnh sẽ trở lại trạng thái ban đầu. Nhấn vào Snapshot thứ hai bạn sẽ quay lại với phiên bản đang xử lý. Kết hợp với History Brush, Snapshot có thể là một công cụ rất đắc lực. Dưới Snapshot bạn sẽ thấy có những đường kẻ phân biệt, và một danh sách của những thay đổi gần nhất mà bạn tao ra cho bức ảnh. Bạn có thể Undo bất cứ thao tác nào chỉ bằng cách chọn sự thay đổi cuối cùng bạn muốn trở lại, hoặc kéo biểu tượng mũi tên nhỏ xuất hiện bên cạnh mỗi thao tác. Thanh trượt này hữu dụng là vì có khi bạn không chắc bạn phải quay lại bao nhiêu bước bời vì nó cho phép bạn xem trước những thay đổi khi bạn di chuyển nó lên hoặc xuống. Với chế độ mặc định PTS chỉ cho phép 20 thao tác bạn tạo ra cho bức ảnh, còn những thao tác trước đó sẽ bị xoá khỏi list để dành bộ nhớ cho PTS. Nếu máy tính của bạn có dung lượng bộ nhớ cao thì bạn có thể tăng con số này lên qua History Option trong History Palette. Nếu bạn muốn giữ bộ nhớ cho PTS thì bạn nên tạo ra những snapshot tại những điểm quan trọng trong suốt quá trình xử lý, do đó bạn có thể quay lại với trạng thái trước đó.
Trước khi kết thúc phần History Palette tôi muốn chỉ ra một vài đỉêm quan trọng mà bạn nên biết về History Palette.
9. Lưu lại file ảnh
© Bá tước Monte Cristo - www.vietphotoshop.com |
|||||||||||||||||||
|
© Copyright 2004-2005 vietphotoshop.com, All rights reserved. Ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. |
||||||||||||||||||||